Quyết định số 02/2005/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn tại cấp huyện và được thực hiện theo hướng dẫn từ Chính phủ.
적용 범위
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai
핵심 사항
- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội được thành lập
- Phòng Tài chính - Kế hoạch quản lý tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh
- Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm về giáo dục mầm non đến phổ thông Dân tộc nội trú, dân tộc bán trú và các trung tâm giáo dục
- Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao quản lý văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về tài nguyên đất, nước, khoáng sản và môi trường
- Phòng Tư pháp thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản, phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý
- Phòng Kinh tế quản lý nông, lâm, thuỷ sản, ngư nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác
- Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính
- Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em hoạt động độc lập
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tham mưu cho cấp trên
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo tổ chức bộ máy chính quyền địa phương được sắp xếp theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình điều chỉnh và bố trí nhân sự giữa các cơ quan hiện có.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy cho các phòng chuyên môn?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và sắp xếp tổ chức bộ máy cho các cơ quan chuyên môn.
Có bao nhiêu phòng chuyên môn được đề cập trong quyết định?
Quyết định đề cập đến 13 phòng chuyên môn: Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục, Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tư pháp, Phòng Kinh tế, Thanh tra huyện, Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phòng hạ tầng kinh tế (riêng thị xã và thành phố là Phòng Quản lý đô thị), Phòng Dân tộc và Tôn giáo.
Phòng nào chịu trách nhiệm về thanh tra hành chính?
Thanh tra huyện chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Có bao nhiêu phòng chuyên môn được đề cập riêng biệt cho thị xã và thành phố?
Phòng hạ tầng kinh tế (riêng thị xã và thành phố là Phòng Quản lý đô thị) được đề cập riêng biệt cho thị xã và thành phố.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thực hiện Nghị quyết số 26/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX - Kỳ họp thứ 3 (từ ngày 08 đến ngày 10/12/2004) về phê chuẩn phương án thực hiện Nghị định 171/2004/NĐ-CP và nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm Phòng và cơ quan tương đương Phòng (không kể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc) như sau:
1. Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh.
3. Phòng Giáo dục: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông Dân tộc nội trú, dân tộc bán trú; Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện.
4. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình.
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.
6. Phòng Tư pháp: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
7. Phòng Kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản, ngư nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã.
8. Thanh tra huyện: công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chánh trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
9. Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em.
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân: tham mưu, tổng hợp, giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; công tác ngoại vụ, thi đua, khen thưởng, biên giới.
11. Phòng hạ tầng kinh tế (riêng thị xã và thành phố là Phòng Quản lý đô thị): kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông.
12. Phòng Dân tộc và Tôn giáo.
13. Riêng y tế và tổ chức lại hệ thống y tế ở cấp huyện, cấp xã sẽ quyết định sau.
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn; sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí biên chế, tài sản, cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.