Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2020. Nghị quyết này áp dụng cho các huyện và thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Thuận.

文号02/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Chí Dũng — Chủ tịch
更新21/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期19/07/2012
生效日期29/07/2012
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2020. Nghị quyết này áp dụng cho các huyện và thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Thuận.

适用范围

Các huyện Bác Ái, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam; Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm của tỉnh Ninh Thuận.

要点

  • Huyện Bác Ái: Đá xây dựng 51.801.000 m3 (tổng diện tích 81 ha), Sét gạch ngói 2.994.000 m3 (tổng diện tích 203,2 ha), Cát xây dựng 175.000 m3 (tổng diện tích 19 ha), Đá chẻ xây dựng 1.290.000 m3 (tổng diện tích 43 ha), Vật liệu san lấp 14.850.000 m3 (tổng diện tích 301 ha).
  • Huyện Ninh Sơn: Đá xây dựng 60.930.000 m3 (tổng diện tích 128,6 ha), Sét gạch ngói 1.598.000 m3 (tổng diện tích 105,6 ha), Cát xây dựng 3.681.000 m3 (tổng diện tích 368,3 ha), Đá chẻ xây dựng 4.583.000 m3 (tổng diện tích 161,6 ha), Vật liệu san lấp 23.791.000 m3 (tổng diện tích 45,2 ha).
  • Huyện Thuận Bắc: Đá xây dựng 197.099.000 m3 (tổng diện tích 395 ha), Sét gạch ngói 980.000 m3 (tổng diện tích 89 ha), Cát xây dựng 738.000 m3 (tổng diện tích 73 ha), Đá chẻ xây dựng 7.145.000 m3 (tổng diện tích 185,4 ha), Vật liệu san lấp 9.290.000 m3 (tổng diện tích 233,7 ha).
  • Huyện Ninh Hải: Đá xây dựng 5.171.000 m3 (tổng diện tích 17 ha), Sét gạch ngói 7.177.000 m3 (tổng diện tích 348 ha), Cát xây dựng 4.451.000 m3 (tổng diện tích 262,1 ha), Đá chẻ xây dựng 3.262.000 m3 (tổng diện tích 110 ha).
  • Huyện Ninh Phước: Sét gạch ngói 7.177.000 m3 (tổng diện tích 348 ha), Cát xây dựng 126.000 m3 (tổng diện tích 10,7 ha), Đá chẻ xây dựng 7.088.000 m3 (tổng diện tích 236,3 ha).
  • Huyện Thuận Nam: Sét gạch ngói 1.746.000 m3 (tổng diện tích 87,3 ha), Cát xây dựng 2.270.000 m3 (tổng diện tích 217,1 ha), Đá chẻ xây dựng 1.455.000 m3 (tổng diện tích 49,2 ha).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Điều chỉnh quy hoạch giúp tận dụng hiệu quả nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu khai thác không đúng quy định; ảnh hưởng đến sinh kế của người dân sống trong khu vực khoáng sản.

❓ 常见问题

Trữ lượng đá xây dựng ở Huyện Bác Ái là bao nhiêu?

Trữ lượng đá xây dựng ở Huyện Bác Ái là 51.801.000 m3.

Tổng diện tích khai thác sét gạch ngói ở Huyện Ninh Sơn?

Tổng diện tích khai thác sét gạch ngói ở Huyện Ninh Sơn là 105,6 ha.

Trữ lượng cát xây dựng ở Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm?

Trữ lượng cát xây dựng ở Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là 4.451.000 m3.

Tổng diện tích khai thác đá chẻ xây dựng ở Huyện Thuận Bắc?

Tổng diện tích khai thác đá chẻ xây dựng ở Huyện Thuận Bắc là 185,4 ha.

Trữ lượng vật liệu san lấp ở Huyện Ninh Phước?

Trữ lượng vật liệu san lấp ở Huyện Ninh Phước là 4.461.000 m3.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2012/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 19 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản

làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015

và định hướng đến năm 2020

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 tháng 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của  Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu   xây dựng Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng  khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020, 

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-KTNS-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:

* Đá xây dựng: trữ lượng 460.025.000m3; tổng diện tích 949,4 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 51.801.000m3 ; tổng diện tích 81 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 60.930.000m3; tổng diện tích 128,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 197.099.000m3; tổng diện tích 395 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 5.171.000m3; tổng diện tích 17 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 145.024.000m3; tổng diện tích 327,8 ha. * Sét gạch ngói: trữ lượng 14.495.000m3; tổng diện tích 833,1 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 1.598.000m3; tổng diện tích 105,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 980.000m3; tổng diện tích 89 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.177.000m3; tổng diện tích 348 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3 ha.

* Cát xây dựng: trữ lượng 11.441.000m3 ; tổng diện tích 950,2 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 175.000m3; tổng diện tích 19 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 3.681.000m3; tổng diện tích 368,3 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 738.000m3; tổng diện tích 73 ha;

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: trữ lượng 4.451.000m3; tổng diện tích 262,1 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 2.270.000m3; tổng diện tích 217,1 ha;

* Đá chẻ xây dựng: trữ lượng 24.823.000m3; tổng diện tích 785,5 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 1.290.000m3; tổng diện tích 43 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 4.583.000m3; tổng diện tích 161,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 3.262.000m3; tổng diện tích 110 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.088.000m3; tổng diện tích 236,3 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.455.000m3; tổng diện tích 49,2 ha.

* Vật liệu san lấp: trữ lượng 71.348.000m3; tổng diện tích 1.017 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 14.850.000m3; tổng diện tích 301 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 23.791.000m3; tổng diện tích 45,2 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 10.300.000m3; tổng diện tích 169 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 4.461.000m3; tổng diện tích 91,5 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 8.656.000m3; tổng diện tích 176,6 ha.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Chí Dũng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 8
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 已失效
02/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。