Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015). Nghị quyết quy định các chỉ tiêu, mục tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch, và đề ra các giải pháp thực hiện.

文号02/2012/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hưng Yên
签署人Tạ Hồng Quảng — Phó Chủ tịch
更新21/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期20/07/2012
生效日期30/07/2012
失效日期09/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015). Nghị quyết quy định các chỉ tiêu, mục tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch, và đề ra các giải pháp thực hiện.

适用范围

Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên; Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; Chính phủ; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến sử dụng đất tại tỉnh Hưng Yên.

要点

  • Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) với các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, cơ cấu các loại đất.
  • Định hướng quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
  • Phân bổ diện tích các loại đất trong từng năm của Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015), bao gồm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đô thị, khu du lịch, di tích danh thắng, nghĩa trang, nghĩa địa.
  • Đề ra kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong từng giai đoạn.
  • Nêu các giải pháp thực hiện như nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch, xây dựng cơ sở dữ liệu, công bố công khai quy hoạch sử dụng đất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; phát huy tối đa tiềm năng nguồn lực về đất đai để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất; tăng chi phí quản lý và bảo vệ môi trường.

❓ 常见问题

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hưng Yên quy định diện tích bao nhiêu?

Diện tích tổng số đất tự nhiên là 92.603 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 50,4%, đất phi nông nghiệp chiếm 49,5%.

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên có mục tiêu gì?

Mục tiêu là quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua, cụ thể là ngày 20 tháng 7 năm 2012.

Có bao nhiêu loại đất được quy định trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020?

Quy hoạch quy định 13 loại đất chính, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất đô thị, đất khu du lịch, di tích danh thắng, nghĩa trang, nghĩa địa.

Nghị quyết này có đề ra giải pháp gì để thực hiện?

Đề ra các nhóm giải pháp như quản lý và cơ chế chính sách, sử dụng đất, khoa học công nghệ và kỹ thuật, bảo vệ, cải tạo đất và môi trường.

全文

NGHỊ QUYẾT

Về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1030/TTr-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu:

Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững.

Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.

2. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

2.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Chính phủ phân bổ
(ha)

Tỉnh xác định

(ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu
(%)

 

Tổng tự nhiên

92.603

100,0

 

92.603

92.603

100,0

1

Đất nông nghiệp

58.663,3

63,3

50.057

46.700

46.700

50,4

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

41.926,8

45,3

35.000

35.000

35.000

37,8

1.2

Đất trồng cây lâu năm

5.939,7

6,4

 

3.322

3.322

3,6

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

4.885,6

5,2

4.399

4.208

4.208

4,5

1.4

Đất nông nghiệp còn lại

5.911,2

6,4

 

4.170

4.170

4,4

2

Đất phi nông nghiệp

33.483.2

36,2

42.188

45.860

45.860

49,5

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

   262,6

 

 

0,3

 

 

 

370

 

 

370

 

 

0,4

2.2

Đất quốc phòng

72,9

0,1

239

239

239

0,3

2.3

Đất an ninh

22,1

 

37

37

37

 

2.4

Đất công nghiệp

539,2

0,6

3.658

3.658

3.658

4,0

2.5

Đất phát triển hạ tầng

14.191,3

15,3

17.402

20.126

20.126

21,7

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

209,4

0,2

218

218

218

0,2

 

Đất cơ sở y tế

82,5

0,1 

142

142

142

0,2

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

470,0

0,5 

1.996

1.996

1.996

2,2

 

Đất cơ sở thể dục thể thao

173,3

0,2 

306

306

306

0,3

 

Đất phát triển hạ tầng còn lại

13.256,1

14,3 

 

17.464

17.464

18,8

2.6

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

1.795,6

1,9

 

2.239

2.239

2,4

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

0,5

 

 

7

7

 

2.8

Đất di tích danh thắng

58,4

0,1

111

111

111

0,1

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

69,5

0,1

210

210

210

0,2

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

267,6

0,3

 

307

307

0,3

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

968,3

1,0

 

1032

1032

1,1

2.12

Đất ở tại đô thị

1.172,9

1,3

1493

3.199

3.199

3,5

2.13

Đất ở tại nông thôn

8.821,5

9,5

 

9.401

9.401

10,2

2.14

Đất phi nông nghiệp còn lại

5.240,8

5,7

 

4.924

4.924

5,3

3

Đất chưa sử dụng

456,4

0,5

358

43

43

0,1

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

1

Đất đô thị

8.049,5

8,7

 

12.718

12.718

13,7

2

Đất khu du lịch

0,0

0,0

 

1.262

1.262

1,4

 

2.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

11.963,3

6.217,3

5.746,0

1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

6.926,8

3.807,8

3.119,0

1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.617,7

1.311,7

1306,0

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

677,6

292,6

385,0

1.4

Đất nông nghiệp còn lại

1.741,2

805,2

936,0

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

1.713,2

679,0

1.034,2

2.1

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác

336,2

213,4

122,8

2.3

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

2.4

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác

885,2

324,2

561,0

2.5

Đất chuyên trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

471,3

132,8

338,5

2.6

Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác

20,5

8,6

11,9

 

 2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp

360,8

360,8

0,0

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

 

 

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

 

 

 

1.4

Đất trồng cây hàng năm khác

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

360,8

360,8

0,0

2

Đất phi nông nghiệp

48,2

48,2

0,0

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

 

 

 

2.2

 Đất quốc phòng

 

 

 

2.3

Đất an ninh

 

 

 

2.4

Đất khu công nghiệp

0,8

0,8

 

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

0,5

0,5

 

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

16,5

16,5

0,0

2.8

Đất di tích danh thắng

 

 

 

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

2,8

2,8

 

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

 

 

 

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

 

 

 

2.12

Đất phát triển hạ tầng

21,7

21,7

0,0

2.13

Đất ở tại nông thôn

5,9

5,9

0,0

3

Đất đô thị

3,4

3,4

0,0

4

Đất khu du lịch

1,0

1,0

 

 

3. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015):

3.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

 

TT

 

Loại đất

Năm hiện trạng 2010

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

 

Tổng tự nhiên

92.603

92.603

92.603

92.603

92.603

92.603

1

Đất nông nghiệp

58.663,3

58.599,7

56.904

55.070

53.707

52.446

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

41.926,8

41.892,0

40.571

39.628

38.874

38.119

1.2

Đất trồng cây lâu năm

5.939,7

5.938,5

5.770

5.249

4.852

4.628

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

 

4.885,6

 

4.883,3

4.811

4.739

4.667

4.593

1.4

Đất nông nghiệp còn lại

5.911,2

5.885,9

5.752

5.454

5.314

5.106

2

Đất phi nông nghiệp

33.483,2

33.548,6

35.330

37.289

38.734

40.114

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

262,6

263,1

277

297

309

370

2.2

Đất quốc phòng

72,9

72,7

121

156

184

212

2.3

Đất an ninh

22,1

22,7

27

31

33

36

2.4

Đất công nghiệp

539,2

539,2

1221

1707

1896

2086

2.5

Đất phát triển hạ tầng

14.191,3

14.233,3

15.165

16.063

16.860

17.478

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

209,4

211,9

212

213

213

213

 

Đất cơ sở y tế

82,5

82,4

96

106

106

106

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

470,0

479,7

923

1.239

1.319

1.369

 

Đất cơ sở thể dục thể thao

173,3

172,6

199

217

222

225

 

Đất phát triển hạ tầng còn lại

13.256,1

13.286,7

13.735

14.288

15.000

15.565

2.6

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

    1.795,6

  1.806,9

1.689

1.770

1.851

1.934

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

0,5

         0,6

2

3

4

7

2.8

Đất di tích danh thắng

58,4

58,4

70

79

85

92

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

         69,5

       69,9

100

122

140

157

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

267,6

267,6

270

272

274

307

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

968,3

968,9

983

994

1.002

1.035

2.12

Đất ở tại đô thị

1.172,9

1.174,5

1.263

1.618

1.902

2.186

2.13

Đất ở tại nông thôn

8.821,5

8832

8.959

9.050

9.123

9.201

2.14

Đất phi nông nghiệp còn lại

5.240,8

5.238,8

5.183

5.127

5.071

5.013

3

Đất chưa sử dụng

456,4

454,6

369

244

162

43

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

0

1

Đất đô thị

8.049,5

8.052,6

8.289

9.135

9.812

10.489

2

Đất khu du lịch

 

 

609

869

869

869

 

3.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

 

TT

 

Chỉ tiêu

DT chuyển

MĐSD đất

trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

6.217,3

63,6

1.695,0

1.834,2

1.363,5

1.261,0

1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

3.807,8

34,8

1.320,6

943,2

754,6

754,6

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.311,7

1,2

168,5

521,0

397,0

224,0

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

292,6

2,3

72,0

72,0

72,0

74,3

1.4

Đất nông nghiệp còn lại

805,2

25,3

133,9

298,0

139,9

208,1

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

679,0

88,3

117,9

125,9

149,6

197,3

2.1

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nông nghiệp khác

213,4

25,6

30,5

42,8

56,5

58,0

2.3

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất chuyên trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác

324,2

45,6

65,4

55,6

60,5

97,1

2.5

Đất chuyên trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

132,8

15,6

20,4

25,6

30,5

40,7

2.6

Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác

8,6

1,5

1,6

1,9

2,1

1,5

 

3.3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

     

TT

Mục đích sử dụng

DT đưa vào sử

 dụng trong

  kỳ

Chia ra các năm

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

1

Đất nông nghiệp

360,8

68,6

75,3

64,4

62,5

90,0

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

 

 

 

 

 

 

1.2

 Đất trồng cây lâu năm

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất trồng cây hàng năm khác

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

360,8

68,6

75,3

64,4

62,5

90,0

2

Đất phi nông nghiệp

48,2

10,0

11,0

9,0

7,4

10,8

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

2.2

 Đất quốc phòng

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất an ninh

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu công nghiệp

0,8

0,5

0,3

 

 

 

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

0,5

0,3

0,2

 

 

 

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

16,5

4,6

3,4

2,6

1,8

4,1

2.8

Đất di tích danh thắng

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

2,8

1,0

1,0

0,8

 

 

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất phát triển hạ tầng

21,7

3,6

4,2

3,6

4,6

5,7

2.13

Đất ở tại nông thôn

5,9

 

1,9

2,00

1,0

1,0

3

Đất đô thị

3,4

 

1,0

1,0

0,4

1,0

4

Đất khu du lịch

1,0

 

1,0

 

 

 

 

4. Giải pháp thực hiện:

Để Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh đạt hiệu quả, cần thực hiện tốt các nhóm giải pháp chính như sau:

4.1. Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế, chính sách:

   - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và các quy hoạch phát triển ngành trên địa bàn.

- Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đ­ược phê duyệt. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đánh giá những mặt làm được, tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

 - Xây dựng và ban hành các quy định, xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, ngành trong việc thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

- Xây dựng các quy định thực hiện quản lý và bảo vệ các vùng trồng lúa, quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp.

- Bố trí đủ kinh phí cắm mốc, công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Kiên quyết thu hồi diện tích mặt đất, mặt nước đã giao cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả; có cơ chế, chính sách sử dụng đất xen kẹp, đất dôi dư một cách có hiệu quả để xây dựng nông thôn mới.

- Đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhất là đất ở tại nông thôn; thực hiện có hiệu quả Dự án VLAP.

4.2. Nhóm giải pháp về sử dụng đất:

- Công bố và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Xác định ranh giới và công khai về diện tích đất lúa nước, trong trường hợp cần thiết phải chuyển đất lúa sang mục đích khác, các địa phương phải có kế hoạch bù đắp diện tích đất lúa bị  mất bằng loại đất khác.

- Đất công nghiệp: rà soát, đánh giá một cách toàn diện thực trạng sử dụng đất; khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp và ở các vùng nông nghiệp hiệu quả thấp, kết hợp với việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Đất đô thị: thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo hướng bố trí sử dụng đất hợp lý; các công trình xây dựng tại các đô thị cần triệt để khai thác không gian ngầm và trên cao để tiết kiệm đất.

- Đất quốc phòng, an ninh: đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cần kết hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương trong việc quản lý, sử dụng đất phục vụ quốc phòng, an ninh.

- Đất phát triển hạ tầng: khi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cần ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng để tạo động lực thực hiện đồng bộ theo quy hoạch.

4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật:

  Tăng cường công tác điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu, chất lượng công tác dự báo, nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.

4.4. Nhóm giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường:

- Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện lớn, khu đô thị...; đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, các khu công nghiệp chỉ được đưa vào hoạt động khi có khu xử lý nước thải hoàn chỉnh, nhằm bảo vệ đất và môi trường sinh thái.

- Kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện Nghị quyết này; sớm phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch cấp huyện để hoàn thiện việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt.

2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV- kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2012./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。