Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng từ tháng 1/2017. Mức hỗ trợ là 35% lương cơ sở cho Đội trưởng và 25% lương cơ sở cho Đội phó.

문서 번호02/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Võ Thành Hạo — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 08. 2016
발효일13. 08. 2016
효력 만료일23. 07. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng từ tháng 1/2017. Mức hỗ trợ là 35% lương cơ sở cho Đội trưởng và 25% lương cơ sở cho Đội phó.

적용 범위

Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

핵심 사항

  • Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên
  • Mức hỗ trợ: Đội trưởng 35% lương cơ sở/tháng; Đội phó 25% lương cơ sở/tháng
  • Nguyên tắc cấp phụ cấp: Chỉ được hưởng mức cao nhất nếu kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau
  • Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh (trong nguồn ngân sách quốc phòng và an ninh)
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 1/2017

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đội dân phòng hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng công tác phòng cháy chữa cháy
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Bến Tre

❓ 자주 묻는 질문

Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ bao nhiêu?

Đội trưởng đội dân phòng được hưởng 35% lương cơ sở/tháng, Đội phó đội dân phòng được hưởng 25% lương cơ sở/tháng.

Mức hỗ trợ thường xuyên áp dụng cho bao nhiêu người?

Đối tượng là Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Nguồn kinh phí để chi trả hỗ trợ thường xuyên từ đâu?

Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh (trong nguồn ngân sách quốc phòng và an ninh).

Thời gian thực hiện Nghị quyết này bắt đầu từ khi nào?

Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 1/2017.

Nếu Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ như thế nào?

Chỉ được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất nếu kiêm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên

đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Xét Tờ trình số 3553/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Đối tượng:

Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố (có tên trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về việc thành lập đội dân phòng và được bổ nhiệm giữ chức vụ Đội trưởng, Đội phó). Mỗi đội dân phòng có Đội trưởng và từ 01 đến 02 Đội phó (đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 20 người thì trong đó có Đội trưởng và 01 Đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người thì trong đó có Đội trưởng và 02 Đội phó).

2. Mức hỗ trợ thường xuyên:

a) Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 35% lương cơ sở.

b) Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 25% lương cơ sở.

c) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chi phụ cấp, hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất.

Điều 2. Nguồn kinh phí, thời gian thực hiện

1. Nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cấp (trong nguồn ngân sách quốc phòng và an ninh).

2. Thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khoá IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.   

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

02/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 3
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.