Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nghị quyết này quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Lạng Sơn cho năm học 2016-2017, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí được phân chia theo vùng địa lý và nhóm ngành đào tạo.

文号02/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lạng Sơn
签署人Hoàng Văn Nghiệm — Chủ tịch
更新16/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/07/2016
生效日期10/08/2016
失效日期24/07/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập ở tỉnh Lạng Sơn cho năm học 2016-2017, áp dụng cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng. Mức học phí được phân chia theo vùng địa lý và nhóm ngành đào tạo.

适用范围

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm cả các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng.

要点

  • Phạm vi áp dụng: Mức thu học phí được quy định cho các cấp học từ mầm non đến trung cấp và cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Mức học phí cụ thể: Các mức học phí khác nhau dựa theo vùng địa lý (thành phố, thị trấn, xã) và nhóm ngành đào tạo. Ví dụ, học phí cho mầm non ở thành phố là 110.000 đồng/tháng/học sinh; học phí cho cao đẳng y dược là 450.000 đồng/tháng/sinh viên.
  • Miễn giảm học phí: Thực hiện theo các quy định của Chính phủ và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
  • Hiệu lực: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016.
  • Triển khai: Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho học sinh, đặc biệt là những vùng khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình có thu nhập thấp.

❓ 常见问题

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Học phí cho mầm non ở thành phố Lạng Sơn là 110.000 đồng/tháng/học sinh; học phí cho cao đẳng y dược là 450.000 đồng/tháng/sinh viên.

Mức học phí áp dụng cho những vùng nào?

Học phí được phân chia theo ba vùng: thành phố, thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương; và các xã, thị trấn còn lại.

Nhóm ngành nào có mức học phí cao nhất?

Nhóm ngành y dược có mức học phí cao nhất, với 450.000 đồng/tháng/sinh viên cho cao đẳng và 400.000 đồng/tháng/học sinh cho mầm non.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016.

Có miễn giảm học phí không?

Có, thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Chính phủ.

全文

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập

năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Xét Tờ trình số 34 /TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 

Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

a) Cấp học Mầm non.

b) Cấp học Trung học cơ sở.

c) Cấp học Trung học phổ thông.

d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.

2. Quy định về mức thu học phí:

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):    

                                                                                                                                                                                                                                                                          Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Cấp học/Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT

 1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn

110.000

70.000

90.000

 2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương

70.000

45.000

60.000

 3. Các xã, thị trấn còn lại

35.000

30.000

35.000

b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nhóm ngành

Mức thu

Trung cấp

Cao đẳng

1

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

200.000

250.000

2

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

200.000

250.000

3

Y dược

400.000

450.000

4

Đào tạo nghề

150.000

180.000

3. Về miễn, giảm học phí: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số  09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

02/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。