Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND V/v phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý

Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp thẩm quyền xác lập và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong việc xác lập quyền sở hữu và xử lý tài sản.

문서 번호02/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lai Châu
서명자Đỗ Ngọc An — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 02. 2016
발효일11. 02. 2016
효력 만료일01. 12. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp thẩm quyền xác lập và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND huyện, thành phố trong việc xác lập quyền sở hữu và xử lý tài sản.

적용 범위

Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Chủ tịch UBND tỉnh → xác lập quyền sở hữu tài sản từ tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao (trừ tài sản đặc biệt) → bất động sản, xe ô tô, các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh → xác lập quyền sở hữu tài sản không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
  • Chủ tịch UBND huyện, thành phố → xác lập quyền sở hữu tài sản không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
  • Chủ tịch UBND tỉnh → phê duyệt phương án xử lý tài sản vật chứng vụ án, tài sản bị tịch thu (trừ tài sản có giá trị lịch sử, văn hóa) → bất động sản, xe ô tô, các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên
  • Giám đốc Sở Tài chính → phê duyệt phương án xử lý tài sản vật chứng vụ án không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
  • Chủ tịch UBND huyện, thành phố → phê duyệt phương án xử lý tài sản vật chứng vụ án không thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính
  • Chủ tịch UBND tỉnh → phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ, bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế (trừ tài sản có giá trị lịch sử, văn hóa) → bất động sản, xe ô tô, các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên
  • Chủ tịch UBND huyện, thành phố → phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ, bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân khi xác lập và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các quy định nếu không có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Chủ tịch UBND tỉnh được xác lập quyền sở hữu tài sản nào?

Chủ tịch UBND tỉnh xác lập quyền sở hữu tài sản từ tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao (trừ tài sản đặc biệt) bao gồm bất động sản, xe ô tô và các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh được xác lập quyền sở hữu tài sản nào?

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh xác lập quyền sở hữu tài sản không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chủ tịch UBND huyện, thành phố có thẩm quyền xử lý tài sản nào?

Chủ tịch UBND huyện, thành phố xác lập quyền sở hữu và phê duyệt phương án xử lý các tài sản không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Nếu không quy định tại Quyết định, các cơ quan, tổ chức sẽ thực hiện theo văn bản nào?

Nếu không quy định tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức sẽ thực hiện theo Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ và Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính.

전문

QUYẾT ĐỊNH

V/v phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập

quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 159/TTr-STC ngày 27 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý; cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản đối với tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước theo Điểm đ, Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh).

a, Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quản lý của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, đối với tài sản:

- Bất động sản;

- Xe ô tô;

- Các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh Quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị mình đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.

c, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc UBND huyện, thành phố quản lý đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo Điểm c, Khoản 3, Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia).

a, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án có thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản:

- Bất động sản;

- Xe ô tô;

- Các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b, Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp Quân khu chuyển giao đối với các tài sản không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

c, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cùng cấp chuyển giao đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo Điểm c, Khoản 3, Điều 27 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia, hàng hóa tồn đọng).

          a, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản:

- Bất động sản;

- Xe ô tô;

- Các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

b, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ, Thông tư số 159/2014/TT-BTC ngày 27/10/2014 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.