Nghị quyết này quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố. Quyết định áp dụng mức thu cụ thể cho từng loại phí và lệ phí, đồng thời giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn thu.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký kinh doanh tại thành phố Hà Nội.
Key points
- Tổng hợp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí theo mức cụ thể cho từng loại khoáng sản.
- Tổng hợp lệ phí đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh): Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cần nộp lệ phí 100.000 đồng/lần.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường: Từ 2.000 đến 7.000 đồng/m3 cho các loại đất, đá, cát, cao lanh và nước khoáng thiên nhiên; từ 10.000 đồng/tấn cho than bùn.
- Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần cho việc cấp, thay đổi nội dung, hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Tất cả số tiền thu được từ phí, lệ phí đều nộp vào Ngân sách Nhà nước.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc tăng cường quản lý môi trường thông qua việc áp dụng mức phí bảo vệ môi trường cho khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp và cá nhân khi phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
- hưởng lợi từ quản lý tốt nguồn thu phí, lệ phí là ngân sách nhà nước, trong khi đó, doanh nghiệp và người dân có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định.
❓ Frequently asked questions
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp mức phí bao nhiêu?
Các tổ chức, cá nhân khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường phải nộp 5.000 đồng/m3; các loại đá khác như đá vôi, đá sét làm xi măng, puzolan là 3.000 đồng/tấn; cát san lấp, cát xây dựng là 4.000 đồng/m3; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình là 2.000 đồng/m3; đất sét, đất làm gạch, ngói là 2.000 đồng/m3; cao lanh là 7.000 đồng/m3; nước khoáng thiên nhiên là 3.000 đồng/m3; than bùn là 10.000 đồng/tấn.
Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí bao nhiêu?
Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cần nộp 100.000 đồng/lần cho việc cấp, thay đổi nội dung, hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản không có trong danh mục quy định là bao nhiêu?
Đối với trường hợp khoáng sản không có trong danh mục nêu trên, áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.
Các tổ chức, cá nhân nộp phí bảo vệ môi trường như thế nào?
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí theo mức cụ thể cho từng loại khoáng sản tại đơn vị thu phí.
Lệ phí đăng ký kinh doanh được sử dụng như thế nào?
Tất cả số tiền lệ phí đăng ký kinh doanh đều nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Full text
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4
(Từ ngày 03/7 đến ngày 05/7/2017)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/ 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Xét Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 19/6/2017 của UBND Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND Thành phố; báo cáo tiếp thu của UBND Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu HĐND Thành phố.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong thực hiện thu phí, lệ phí. Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí, lệ phí đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.
3. Tiếp tục xây dựng đủ các loại phí, lệ phí theo quy định. Rà soát những loại phí, lệ phí đang thực hiện bất hợp lý và những loại phí, lệ phí thay đổi do chính sách của các Bộ, ngành Trung ương, kịp thời trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền.
Điều 3.
1. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Thành phố tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2017./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 03/7/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b. Mức thu phí:
Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội:
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu phí |
|
1 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
Đồng/m3 |
5.000 |
|
2 |
Các loại đá khác (Đá vôi, đá sét làm xi măng, Puzolan) |
Đồng/tấn |
3.000 |
|
3 |
Cát san lấp, cát xây dựng |
Đồng/m3 |
4.000 |
|
4 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
Đồng/m3 |
2.000 |
|
5 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
Đồng/m3 |
2.000 |
|
6 |
Cao lanh |
Đồng/m3 |
7.000 |
|
7 |
Nước khoáng thiên nhiên |
Đồng/m3 |
3.000 |
|
8 |
Than bùn |
Đồng/tấn |
10.000 |
Đối với trường hợp khoáng sản không có trong danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ.
c. Quản lý, sử dụng:
Đơn vị thu phí nộp Ngân sách Nhà nước 100% tổng số phí thu được.
2. Lệ phí đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh):
a. Đối tượng nộp lệ phí:
Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
b. Mức thu lệ phí:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu lệ phí |
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh |
Đồng/1 lần cấp |
100.000 |
|
2 |
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh |
Đồng/1 lần cấp |
100.000 |
|
3 |
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh |
Đồng/1 lần cấp |
100.000 |
c. Đơn vị thu lệ phí:
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d. Quản lý sử dụng:
Đơn vị thu phí nộp ngân sách nhà nước 100% tổng số lệ phí thu được.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.