Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An, nhằm quản lý và thu phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các cảng này.

Document No.02/2017/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byĐồng Văn Lâm — Chủ tịch
Updated15/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date02/03/2017
Effective date12/03/2017
Expiry date19/03/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An, nhằm quản lý và thu phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các cảng này.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng Cảng cá Láng Chim và Cảng cá Định An, thị xã Duyên Hải và huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng cảng phải trả phí theo mức giá quy định: Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản (tối đa 24 giờ), tàu thuyền vận tải (tối đa 24 giờ), các phương tiện vận tải và hàng hóa qua cảng.
  • Mức giá cụ thể bao gồm: Tàu có công suất dưới 60 cv là 10.000 đồng, từ 60 đến dưới 140 cv là 20.000 đồng, từ 140 đến 200 cv là 30.000 đồng, trên 200 cv là 40.000 đồng; Tàu có trọng tải dưới 5 tấn là 10.000 đồng, từ 5 đến 10 tấn là 20.000 đồng, từ 10 đến 100 tấn là 50.000 đồng, trên 100 tấn là 80.000 đồng; Các phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn là 7.000 đồng/lượt, từ 2,5 đến dưới 5 tấn là 15.000 đồng/lượt, từ 5 tấn trở lên là 20.000 đồng/lượt; Phương tiện chuyên dùng là 50.000 đồng/lượt; Xe đậu qua đêm: Dưới 5 tấn là 10.000 đồng/ngày, từ 5 tấn trở lên là 15.000 đồng/ngày.
  • Hàng hóa qua cảng: Hàng thủy, hải sản, động vật sống (tấn) là 5.000 đồng/tấn; Nước đá (cây) là 200 đồng/cây; Hàng hóa khác (tấn) là 4.000 đồng/tấn.
  • Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị thu phí.
  • Nguồn thu được sử dụng để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thu phí dịch vụ cảng, đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải và đánh bắt thủy hải sản.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu mức giá cho tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản?

Có 4 mức giá: Tàu có công suất dưới 60 cv là 10.000 đồng/lượt; từ 60 đến dưới 140 cv là 20.000 đồng/lượt; từ 140 đến 200 cv là 30.000 đồng/lượt; trên 200 cv là 40.000 đồng/lượt.

Có bao nhiêu mức giá cho tàu thuyền vận tải?

Có 4 mức giá: Tàu có trọng tải dưới 5 tấn là 10.000 đồng/lượt; từ 5 đến 10 tấn là 20.000 đồng/lượt; từ 10 đến 100 tấn là 50.000 đồng/lượt; trên 100 tấn là 80.000 đồng/lượt.

Có bao nhiêu mức giá cho các phương tiện vận tải?

Có 6 mức giá: Xe hai bánh là 30.000 đồng/tháng; xe có trọng tải dưới 2,5 tấn là 7.000 đồng/lượt; từ 2,5 đến dưới 5 tấn là 15.000 đồng/lượt; từ 5 tấn trở lên là 20.000 đồng/lượt; phương tiện chuyên dùng là 50.000 đồng/lượt; xe đậu qua đêm: Dưới 5 tấn là 10.000 đồng/ngày, từ 5 tấn trở lên là 15.000 đồng/ngày.

Có bao nhiêu mức giá cho hàng hóa qua cảng?

Có 3 mức giá: Hàng thủy, hải sản, động vật sống (tấn) là 5.000 đồng/tấn; nước đá (cây) là 200 đồng/cây; hàng hóa khác (tấn) là 4.000 đồng/tấn.

Đơn vị thu phí là ai?

Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị thu phí.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 02 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 22/TTr-SNN ngày 18/01/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

1. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

2. Mức giá: (đã bao gồm thuế VAT)

Số

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá (đồng)

I

Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ)

1

Có công suất dưới 60 cv

Một lần vào, ra cảng

10.000

2

Có công suất từ 60 cv đến dưới 140 cv

Một lần vào, ra cảng

20.000

3

Có công suất từ  140 cv đến 200 cv

Một lần vào, ra cảng

30.000

4

Tàu có công suất trên 200 cv

Một lần vào, ra cảng

40.000

II

Tàu thuyền vận tải cập cảng: (tối đa không quá 24 giờ)

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

Một lần vào, ra cảng

10.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

Một lần vào, ra cảng

20.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

Một lần vào, ra cảng

50.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

Một lần vào, ra cảng

80.000

III

Các phương tiện vận tải: (tối đa không quá 24 giờ)

1

 Xe hai bánh

 Giá theo tháng

(đ/lượt)

Tháng

1.000

30.000

2

Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 2,5 tấn

Một lần vào, ra cảng

 

7.000

3

 Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2,5 đến dưới 5 tấn

Một lần vào, ra cảng

 

15.000

4

 Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên

Một lần vào, ra cảng

 

20.000

5

 Phương tiện chuyên dùng

Một lần vào, ra cảng

 

50.000

6

Xe đậu qua đêm:

- Dưới 5 tấn

- Từ 5 tấn trở lên

 

 

10.000

15.000

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

Tấn

5.000

2

Nước đá

Cây

200

3

Hàng hóa khác

Tấn

4.000

3. Đơn vị thu: Ban Quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Nguồn thu được từ dịch vụ cảng của Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, đơn vị thu được giữ lại toàn bộ để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng, thẩm quyền, hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán nguồn thu dịch vụ cảng; đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 03 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của UBND tỉnh, Ban hành mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.