Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định này sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND để quy định về đối tượng, mức vay, lãi suất và thủ tục cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/02/2017.

문서 번호02/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Đặng Minh Thông — Phó Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 01. 2017
발효일01. 02. 2017
효력 만료일15. 12. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND để quy định về đối tượng, mức vay, lãi suất và thủ tục cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/02/2017.

적용 범위

Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan đến việc cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh.

핵심 사항

  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh được cho vay
  • Mức lãi suất cho vay: Hộ nghèo bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo; Hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay hộ nghèo; Hộ mới thoát nghèo trong 3 năm đầu bằng 125% lãi suất cho vay hộ nghèo
  • Lãi suất nợ quá hạn: Tất cả các đối tượng đều là 130% lãi suất cho vay
  • Thủ tục và hồ sơ cho vay thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
  • Quyết định này chỉ áp dụng cho những khoản vay mới phát sinh sau ngày 01/02/2017

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo để cải thiện cuộc sống
  • Tác động tiêu cực: Lãi suất cao có thể gây gánh nặng về tài chính cho người vay

❓ 자주 묻는 질문

Hộ nghèo theo chuẩn tỉnh được vay bao nhiêu tiền?

Đối tượng hộ nghèo theo chuẩn tỉnh không được quy định cụ thể mức vay, chỉ nêu rõ là thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ.

Hộ mới thoát nghèo được vay bao lâu?

Hộ mới thoát nghèo được vay trong thời gian tối đa là 3 năm từ khi công nhận thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Lãi suất nợ quá hạn đối với hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo là bao nhiêu?

Lãi suất nợ quá hạn đối với tất cả các đối tượng đều bằng 130% lãi suất cho vay.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và chỉ áp dụng cho những khoản vay mới phát sinh sau khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo;

Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;

Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 14/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 01 năm 2017 về việc UBND tỉnh ký dự thảo Quyết định cho vay đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

“Điều 2. Đối tượng, mức vay, lãi suất, quy trình thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối tượng cho vay gồm:

a) Hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ;

b) Hộ cận nghèo của tỉnh quy định trong từng thời kỳ;

c) Hộ mới thoát nghèo là hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định công nhận hộ nghèo thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh tối đa là 3 năm.

2. Mức cho vay, thời hạn cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; hồ sơ, thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam về cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo (theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ).

3. Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn:

a) Đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh:

Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ,

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

b) Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh:

Lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

c) Đối với hộ mới thoát nghèo theo chuẩn tỉnh trong thời gian 3 năm:

Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và chỉ áp dụng cho những khoản vay mới phát sinh sau khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 6
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.