Quyết định 02/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế và bãi bỏ một số quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên, nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tài chính chủ trì ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên cho các nhóm loại tài nguyên cụ thể: khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II), sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III) và nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá khi tài nguyên biến động từ 20% trở lên.
- Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng chênh lệch giá giữa các loại tài nguyên cùng tính chất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên nếu bảng giá cao hơn so với thực tế thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên bao gồm những loại tài nguyên nào?
Bảng giá bao gồm: khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II), sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III) và nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá?
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh bảng giá khi tài nguyên biến động từ 20% trở lên.
Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cần thực hiện gì?
Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hà Giang phải tuân thủ Quyết định này và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Cục Thuế tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND.
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2017 ban hành tạm thời giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản là kim loại vàng, thiếc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm loại tài nguyên
có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, sổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế;
Căn cứ Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 1, điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Văn bản số 7487/BTC-VP ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 496/TTr-STC ngày 11 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Hà Giang, gồm:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I)
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan:
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính thuế tài nguyên khi giá tài nguyên biến động tăng (hoặc giảm) từ 20% trở lên so với mức giá quy định; bổ sung nhóm, loại tài nguyên mới phát sinh chưa được quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính;
2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2016 ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khoáng sản và bảng giá tối thiểu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với sản phẩm rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Bãi bỏ Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2017 ban hành tạm thời giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản là kim loại vàng, thiếc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.