Nghị quyết này quy định mức phụ cấp hằng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 1/8/2019. Mức phụ cấp được tính dựa trên tỷ lệ của mức lương cơ sở và chỉ áp dụng cho nguồn ngân sách địa phương.
适用范围
Lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
要点
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố → 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng
- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố → 0,7 x mức lương cơ sở/người/tháng
- Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố → 0,5 x mức lương cơ sở/người/tháng
- Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố → 0,4 x mức lương cơ sở/người/tháng
- Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố → 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng
🌐 本文件的社会影响
- Lực lượng Bảo vệ dân phố sẽ nhận được mức phụ cấp cao hơn so với trước đây, giúp cải thiện thu nhập và động lực làm việc.
- Chi phí từ ngân sách địa phương tăng lên để đảm bảo thực hiện chính sách này.
❓ 常见问题
Mức phụ cấp hằng tháng cho Trưởng ban Bảo vệ dân phố là bao nhiêu?
Mức phụ cấp cho Trưởng ban Bảo vệ dân phố là 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.
Nếu một người giữ nhiều chức danh trong lực lượng Bảo vệ dân phố thì được hưởng mức phụ cấp như thế nào?
Người đó sẽ được hưởng mức phụ cấp theo chức danh cao nhất mà họ đang đảm nhiệm.
Mức lương cơ sở hiện tại là bao nhiêu?
Văn bản không nêu rõ, nhưng mức lương cơ sở cần tham chiếu từ quy định của Chính phủ. Ví dụ: Nếu mức lương cơ sở là 3.500.000 đồng/tháng, thì Trưởng ban Bảo vệ dân phố sẽ được hưởng 2.800.000 đồng/tháng (0,8 x 3.500.000).
Kinh phí chi trả phụ cấp từ đâu?
Kinh phí chi trả phụ cấp được chi từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 9 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức phụ cấp đối với
lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của liên Bộ: Công an - Lao động, Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:
1. Mức phụ cấp
a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.
b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,7 x mức lương cơ sở/người/tháng.
c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 0,4 x mức lương cơ sở/người/tháng.
e) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
3. Kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố được chi từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng Nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa IX, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2019; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - Bộ Công an; Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL; - Thường trực Tỉnh ủy; - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của Tỉnh ủy; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Công an tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Tư pháp; - TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - UBND các phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi); - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh; - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, TH. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Y Biêr Niê |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。