Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Quy định mức học phí năm học 2020-2021 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức hỗ trợ được chia thành ba loại dựa vào loại xã, phường, thị trấn: 6 triệu đồng/năm cho loại 1, 5,5 triệu đồng/năm cho loại 2 và 5 triệu đồng/năm cho loại 3.

문서 번호02/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hải Phòng
서명자Lê Văn Thanh — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 07. 2020
발효일01. 08. 2020
효력 만료일22. 08. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức hỗ trợ được chia thành ba loại dựa vào loại xã, phường, thị trấn: 6 triệu đồng/năm cho loại 1, 5,5 triệu đồng/năm cho loại 2 và 5 triệu đồng/năm cho loại 3.

적용 범위

Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn loại 1 → được hỗ trợ 6 triệu đồng/năm
  • Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn loại 2 → được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/năm
  • Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn loại 3 → được hỗ trợ 5 triệu đồng/năm
  • Ngân sách địa phương → đảm bảo kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện Nghị quyết này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, tăng cường giám sát và phòng ngừa vi phạm pháp luật.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương có thể tăng lên do việc hỗ trợ kinh phí cho các ban thanh tra.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?

Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn loại 1 được hỗ trợ 6 triệu đồng/năm; loại 2 được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/năm; và loại 3 được hỗ trợ 5 triệu đồng/năm.

Ai là đối tượng áp dụng của Nghị quyết này?

Đối tượng áp dụng bao gồm Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; và các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ kinh phí như thế nào?

Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và được bố trí trong định mức chi thường xuyên ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 02/2020/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;

Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2020 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Những nội dung khác về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: 6 triệu đồng/Ban/năm.

b) Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: 5,5 triệu đồng/Ban/năm.

c) Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: 5 triệu đồng/Ban/năm.

2. Nguồn kinh phí thực hiện    

Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn và được bố trí trong định mức chi thường xuyên ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020./.

 

 Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang; Đài PT & TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Công báo Tuyên Quang;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Minh Xuân

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.