Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND V/v Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Mức hỗ trợ tối đa cho bể bơi ở tiểu học là 68 triệu đồng/4 tháng/năm, THCS là 82 triệu đồng/4 tháng/năm. Mức thu tối đa cho thuê hoặc kinh doanh bể bơi là 20.000 đồng/người/lần đối với trường tiểu học và trung học cơ sở, 30.000 đồng/người/lần đối với trường trung học phổ thông.

문서 번호02/2020/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Quốc Chung — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 06. 2020
발효일15. 06. 2020
효력 만료일22. 11. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Mức hỗ trợ tối đa cho bể bơi ở tiểu học là 68 triệu đồng/4 tháng/năm, THCS là 82 triệu đồng/4 tháng/năm. Mức thu tối đa cho thuê hoặc kinh doanh bể bơi là 20.000 đồng/người/lần đối với trường tiểu học và trung học cơ sở, 30.000 đồng/người/lần đối với trường trung học phổ thông.

적용 범위

Các trường phổ thông công lập được đầu tư xây dựng bể bơi từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ nguồn vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, tài trợ, viện trợ...).

핵심 사항

  • Các trường tiểu học và THCS được hỗ trợ tối đa 68.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm; các trường THPT là 82.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm từ ngân sách tỉnh.
  • Mức thu tối đa cho thuê hoặc kinh doanh bể bơi ở tiểu học và trung học cơ sở là 20.000 đồng/người/lần; THPT là 30.000 đồng/người/lần.
  • Học sinh gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách được miễn thu phí.
  • Kinh phí hỗ trợ và tiền thu từ quản lý, khai thác bể bơi phải tuân theo quy định về quản lý tài sản, tài chính, kế toán.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các trường phổ thông công lập có nguồn kinh phí để quản lý và khai thác bể bơi, tăng cường hoạt động thể chất cho học sinh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với gia đình học sinh khi phải trả tiền thuê bể bơi.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ kinh phí tối đa cho bể bơi ở các trường tiểu học và THCS là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa cho bể bơi ở các trường tiểu học và THCS là 68.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.

Mức thu tối đa khi cho thuê hoặc kinh doanh bể bơi ở các trường trung học phổ thông là bao nhiêu?

Mức thu tối đa khi cho thuê hoặc kinh doanh bể bơi ở các trường trung học phổ thông là 30.000 đồng/người/lần.

Học sinh nào được miễn thu phí sử dụng bể bơi?

Học sinh thuộc đối tượng gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định sẽ được miễn thu phí sử dụng bể bơi.

Nguồn vốn hỗ trợ kinh phí cho quản lý và khai thác bể bơi là gì?

Nguồn vốn hỗ trợ kinh phí cho quản lý và khai thác bể bơi từ ngân sách tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2020/NQ-HĐND
Bắc Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác,

sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của B Tài chính, Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công;

Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 29/5/2020 của UBND tỉnh, đề nghị về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ: 

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Các trường phổ thông công lập được đầu tư xây dựng bể bơi từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ nguồn vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, tài trợ, viện trợ…).

2. Mức hỗ trợ kinh phí trong thời gian học theo chương trình:

a) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường Tiểu học, THCS, mức hỗ trợ tối đa: 68.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.

b) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường THPT, mức hỗ trợ tối đa: 82.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.

c) Nguồn vốn: Từ ngân sách tỉnh

3. Mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập thời gian học ngoài giờ:

Đối với khoản thu ngoài giờ học, các trường phổ thông có bể bơi lập Đề án khai thác, sử dụng bể bơi vào mục đích cho thuê hoặc kinh doanh, liên doanh, liên kết khai thác sử dụng bể bơi gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường THPT), gửi UBND cấp huyện (đối với các trường THCS, Tiểu học) xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể:

a) Đối với bể bơi ở các trường tiểu học, trung học cơ sở: Mức thu tối đa 20.000 đồng/người/lần.

b) Đối với bể bơi ở các trường trung học phổ thông: Mức thu tối đa 30.000 đồng/người/lần.

c) Miễn thu cho học sinh là đối tượng gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định.

4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tiền thu để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi nói trên thực hiện theo quy định về quản lý tài sản, tài chính, kế toán.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04/6/2020 và có hiệu lực từ ngày 15/6/2020./.

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Quốc Chung

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

02/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND V/v Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.