Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị

Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, UBND các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân liên quan.

文号02/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Hà Sỹ Đồng — Phó Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/02/2020
生效日期15/02/2020
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, UBND các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân liên quan.

适用范围

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, UBND các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Chi nhánh NHCSXH tỉnh và Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện được trích trả phí quản lý nguồn vốn ủy thác tối đa không quá 130% mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao (Điều 5, Khoản 1, Điểm b).
  • Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Điều 1, Khoản 1).
  • Các đối tượng chính sách khác của địa phương được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn thu hồi dự án Chương trình Hạnh phúc ủy thác do địa phương quy định (Điều 1, Ý thứ 3 Khoản 2).
  • Nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ trợ nhằm xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh Quảng Trị quản lý ủy thác qua NHCSXH (Điều 2, Khoản 2a).
  • Hộ nông dân có phương án với mục đích sản xuất, gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản được hỗ trợ cho vay theo nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc (Điều 6, Điểm c Khoản 1).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách địa phương để hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách. Giúp nâng cao thu nhập cho người dân thông qua các dự án sản xuất, kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý nguồn vốn tăng lên do mức trích trả phí quản lý tối đa không quá 130% (Điều 5, Khoản 1, Điểm b).

❓ 常见问题

Các đối tượng nào được vay vốn theo quy định này?

Các đối tượng chính sách khác của địa phương và hộ nông dân có phương án sản xuất, gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản (Điều 1, Ý thứ 3 Khoản 2; Điều 6, Điểm c Khoản 1).

Mức phí quản lý nguồn vốn được quy định như thế nào?

Phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, cho Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức trích trả phí quản lý tối đa không quá 130% mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao (Điều 5, Khoản 1, Điểm b).

Nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được sử dụng như thế nào?

Nguồn vốn này được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hỗ trợ nhằm xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh Quảng Trị quản lý ủy thác qua NHCSXH để hỗ trợ cho vay (Điều 2, Khoản 2a).

Quy chế này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020 (Điều 2).

Các đối tượng chính sách khác bao gồm những ai?

Các đối tượng chính sách khác của địa phương được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn thu hồi dự án Chương trình Hạnh phúc ủy thác do địa phương quy định (Điều 1, Ý thứ 3 Khoản 2).

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐ-UBND
Quảng Trị, ngày 05 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

V/v Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội đế cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

Căn cử Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 cùa Chính phù về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phù sổ 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 về việc ban hành cơ che xừ lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31/7/2015 về việc sửa đổi, bồ sung một số điểu của Quy chế quán lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính về hướng dan thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC ngày 15/4/2016 của Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chỉnh đối vói Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 cùa Bộ Tài chinh quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngán sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chỉnh sách khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một sổ Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 cùa ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Điều 1. được sửa đổi. bổ sung như sau:

a. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, nguồn vốn thu hồi từ dự án Chương trình Hạnh phúc) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (NHCSXH tỉnh), Phòng giao dịch NHCSXH huyện, thành phố, thị xã (NHCSXN cấp huyện) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tinh Quảng Trị".

- Ý thứ 3 Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

"- Các đối tượng chính sách khác của địa phương được vay vốn tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn thu hồi dự án Chương trình Hạnh phúc ủy thác do địa phương quy định".

2. Bổ sung Khoản 2a vào Điều 2 như sau:

"2a. Nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc được thu hồi từ ngân sách dự án do KOICA hồ trợ nhằm xúc tiến, triển khai dự án nâng cao thu nhập và chuyển giao cho ngân sách tỉnh Quảng Trị quản lý ủy thác qua NHCSXH để hỗ trợ cho vay đôi với các dự án nâng cao thu nhập cho người dân".

3. Bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:

"3. Đối với nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc thu hồi năm 2019 - 2020 chuyên vào tài khoản chuyên dùng cùa Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để hỗ trợ cho vay các dự án nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn tỉnh. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả thu hồi hàng năm gửi ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tỉnh để xác định nguồn vốn thu hồi hàng năm và ký hợp đồng ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 4 Quy chế".

4. Điều 6 được sửa đổi; bổ sung như sau:

a. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

"c. Đối tượng được hỗ trợ cho vay là hộ nông dân có phương án với mục đích sản xuất, gia công, chế biến, lưu thông các mặt hàng liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản theo nguồn vốn Chương trình Hạnh phúc".

b. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

"Mục đích sử dụng vốn vay theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và tình hình đối tượng, nhu cầu sử dụng vốn vay thực tế của địa phương để quy định".

5. Điểm b Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:

Phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh, cho Phòng Giao dịch NHCSXH cấp huyện đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức trích trả phí quản lý tối da không quá 130% mức phí quản lý do Thủ tướng Chính phủ giao cho NHCSXH trong từng thời kì (Mức phí quản lý thực hiện theo Công văn số 789/BTC-TCNH ngày 15/7/2019 của Bộ Tài chính)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020, đồng thời thu hồi Quyết định số 3723/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 cua UBND tỉnh

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xà hội tinh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xà. thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Sỹ Đồng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 62/2016/TT-BTC Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 161/2010/TT-BTC Thông tư số 161/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ 已失效
被其修订补充 1
02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 12/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Trị
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。