Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Key points
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động Đo đạc và bản đồ phải tuân theo quy định của Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cải thiện quản lý hoạt động Đo đạc và bản đồ, đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các sản phẩm đo đạc.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt thủ tục hành chính cho các tổ chức thực hiện.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021.
Quyết định này thay thế Quyết định số nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Các cơ quan, tổ chức cần làm gì để thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND.
Full text
TỈNH ĐẮK NÔNG
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 18/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000;
Căn cứ Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
Căn cứ Thông tư số33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm Đo đạc và Bản đồ;
Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 472/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2020; Báo cáo số 14/BC-STNMT ngày 12/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định thống nhất quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan đến hoạt động Đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh; - Đài PTTH tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Báo Đắk Nông; - Công báo tỉnh; - Sở Tư pháp; - Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ; - Lưu: VT, KTTH, KTN(N). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Trọng Yên |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.