Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030

Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có hoạt động chăn nuôi. Điểm nổi bật là chỉ tiêu mật độ tối đa không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp.

문서 번호02/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Đinh Văn Thiệu — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 03. 2021
발효일15. 03. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có hoạt động chăn nuôi. Điểm nổi bật là chỉ tiêu mật độ tối đa không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

핵심 사항

  • Trách nhiệm của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định về mật độ chăn nuôi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung nếu cần.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Kiểm tra, điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp với quy định; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quy định mật độ chăn nuôi.
  • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi: Đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 4.
  • Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp; trong đó các huyện, thị xã, thành phố có chỉ tiêu cụ thể.
  • Quy định áp dụng từ ngày 15 tháng 3 năm 2021.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chăn nuôi quá mức, bảo vệ môi trường nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các trang trại hiện có nếu không đáp ứng được mật độ chăn nuôi mới quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?

Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp.

Các huyện nào có chỉ tiêu mật độ chăn nuôi cụ thể?

Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh có chỉ tiêu mật độ chăn nuôi tối đa là 1,0 ĐVN/ha; Thành phố Nha Trang có chỉ tiêu tối đa là 0,5 ĐVN/ha.

Trách nhiệm của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn là gì?

Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định về mật độ chăn nuôi; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung nếu cần.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là gì?

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mật độ chăn nuôi phù hợp với quy định; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quy định mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2021.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về mật độ chăn nuôi

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030

     

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3901/TTr-SNN ngày 18 tháng 11 năm 2020 và Công văn số 452/SNN-CNTY ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc ban hành Quyết định quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Đinh Văn Thiệu

  

 

QUY ĐỊNH

Về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đơn vị vật nuôi (ĐVN), mật độ chăn nuôi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 53 Luật Chăn nuôi.

2. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

3. Hệ số đơn vị vật nuôi, công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.

Điều 4. Mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố

Mật độ chăn nuôi của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 không vượt quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp; trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

1. Thành phố Nha Trang: Tối đa là 0,5 (ĐVN/ha);

2. Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh: Tối đa là 1,0 (ĐVN/ha).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan

Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các địa phương trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mật độ chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh đã quy định.

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quy định mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Tổ chức tuyên truyền Quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ở quy mô trang trại phải đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 4 của Quy định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Văn Thiệu
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Văn Thiệu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗