Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Nó áp dụng cho học sinh, phụ huynh và các cơ sở giáo dục công lập.
적용 범위
Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
핵심 사항
- Cơ sở giáo dục công lập chỉ được thực hiện thu đối với danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục theo Nghị quyết này.
- Mức thu tối đa không vượt quá mức trần học phí được quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
- Các khoản thu, mức thu phải phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hội; bảo đảm nguyên tắc thu, chi, tiết kiệm, hiệu quả.
- Mức thu cụ thể bao gồm tiền ăn (30-35.000 đồng/ngày), mua sắm trang thiết bị phục vụ bán trú (200-360.000 đồng/năm), chăm sóc bán trú (10-150.000 đồng/tháng), dạy học 2 buổi/ngày, học thêm (10-40.000 đồng/tiết), nước uống cho học sinh (10.000 đồng/tháng/HS), trông xe (30-50.000 đồng/tháng/xe).
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phải công khai, hạch toán theo quy định pháp luật; không điều chuyển từ khoản thu này sang khoản thu khác.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Học sinh và phụ huynh sẽ phải đóng các khoản phí cụ thể được nêu trong Nghị quyết.
- Các cơ sở giáo dục công lập có thêm nguồn thu để cải thiện chất lượng hoạt động giáo dục, nhưng cũng cần đảm bảo không tăng gánh nặng cho học sinh và phụ huynh.
- Phụ huynh có quyền lựa chọn sử dụng dịch vụ hỗ trợ theo nhu cầu của con em mình.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ sở giáo dục công lập được thu bao nhiêu khoản phí?
Theo Nghị quyết, các cơ sở giáo dục công lập có thể thu 8 loại phí cụ thể.
Mức thu tối đa cho học sinh tiểu học là bao nhiêu?
Mức thu tối đa cho học sinh tiểu học là 30.000 đồng/ngày (tiền ăn), 12.000 đồng/tiết (học thêm toán tư duy, tin học, kỹ năng sống) và 10.000 đồng/tiết (học thêm tiếng nước ngoài).
Các khoản thu này có thể điều chuyển từ loại phí này sang loại phí khác không?
Không được điều chuyển từ khoản thu này sang khoản thu khác.
Mức thu cho học sinh mầm non là bao nhiêu?
Mức thu cho học sinh mầm non bao gồm 10.000 đồng/ngày (tiền ăn), 360.000 đồng/năm (mua sắm trang thiết bị phục vụ bán trú) và 50.000 đồng/ngày (ngày thứ 7 cho trẻ mầm non).
Các khoản thu này có thể thay đổi không?
Nghị quyết chỉ quy định mức thu tối đa, nhưng các cơ sở giáo dục công lập có thể điều chỉnh theo nhu cầu thực tế của mình. Tuy nhiên, mức thu phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và thu nhập của cha mẹ học sinh.
전문
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 02/2022/NQ-HĐND
Hải Phòng, ngày 20 tháng 7 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi
đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập";
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 và Đề án số 09/ĐA-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố: trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trung tâm giáo dục thường xuyên; (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập).
b. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Cơ sở giáo dục công lập chỉ được thực hiện thu đối với danh mục các khoản thu và mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục và đào tạo được quy định tại Nghị quyết này.
2. Việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện của học sinh và gia đình với nhà trường.
3. Các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tối đa không vượt quá mức trần học phí được quy định Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
4. Các khoản thu, mức thu phải phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh; bảo đảm nguyên tắc thu, chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 3. Danh mục các khoản thu và mức thu
|
Stt |
Danh mục các khoản thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở; giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở |
Trung học phổ thông; giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông |
|||
|
1 |
Tổ chức bán trú trong các cơ sở giáo dục |
|||||
|
1.1 |
Tiền ăn (đã bao gồm cả chất đốt) |
1000 đồng/ HS(trẻ)/ngày |
30 |
30 |
35 |
không |
|
Stt |
Danh mục các khoản thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
||||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở; giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở |
Trung học phổ thông; giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông |
||||
|
1.2 |
Mua sắm trang thiết bị phục vụ bán trú (mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân) |
||||||
|
a |
Đối với (trẻ) học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu |
1000 đồng/ HS(trẻ)/năm |
360 |
360 |
360 |
không |
|
|
b |
Các năm học tiếp theo |
1000 đồng/ HS(trẻ)/năm |
200 |
200 |
200 |
không |
|
|
2 |
Chăm sóc bán trú |
||||||
|
2.1 |
Hỗ trợ người nấu ăn; người chăm ăn, trông trưa; công tác quản lý |
1000 đồng/ HS(trẻ)/tháng |
150 |
150 |
150 |
không |
|
|
2.2 |
Quản lý trẻ/học sinh ngoài giờ hành chính (đầu giờ học và sau khi kết thúc buổi học khi cha mẹ học sinh, trẻ em có nhu cầu tối đa không quá 03 giờ/ngày) |
1000 đồng/ HS(trẻ)/giờ |
10 |
10 |
không |
không |
|
|
2.3 |
Ngày thứ 7 cho trẻ mầm non (cha mẹ trẻ em có nhu cầu) |
1000 đồng/trẻ/ngày |
50 |
không |
không |
không |
|
|
3 |
Dạy học 2 buổi/ngày đối với học sinh tiểu học (hỗ trợ cơ sở vật chất, điện, nước) |
1000 đồng/HS/tháng |
không |
30 |
không |
không |
|
|
4 |
Học thêm (cha mẹ trẻ em có nhu cầu) |
||||||
|
4.1 |
Học thêm toán tư duy, tin học, kỹ năng sống |
||||||
|
Quận |
1000 đồng/tiết/HS |
không |
12 |
12 |
12 |
||
|
Huyện |
1000 đồng/tiết/HS |
không |
10 |
10 |
10 |
||
|
4.2 |
Học thêm tiếng nước ngoài |
||||||
|
a |
Giáo viên người Việt Nam |
||||||
|
Quận |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
20 |
12 |
12 |
12 |
||
|
Huyện |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
20 |
10 |
10 |
10 |
||
|
Stt |
Danh mục các khoản thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở; giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở |
Trung học phổ thông; giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông |
|||
|
b |
Giáo viên người nước ngoài |
|||||
|
Quận |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
40 |
40 |
40 |
40 |
|
|
Huyện |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
35 |
35 |
35 |
35 |
|
|
4.3 |
Học thêm các môn văn hóa (bố trí không quá 45 học sinh/lớp) |
|||||
|
Quận |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
không |
không |
12 |
12 |
|
|
Huyện |
1000 đồng/tiết/HS (trẻ) |
không |
không |
10 |
10 |
|
|
5 |
Học nghề phổ thông |
1000 đồng/tháng/HS |
không |
không |
30 |
không |
|
6 |
Thi nghề phổ thông |
1000 đồng/đợt/năm/HS |
không |
không |
100 |
không |
|
7 |
Nước uống cho học sinh |
1000 đồng/tháng/HS |
không |
10 |
10 |
10 |
|
8 |
Trông xe |
|||||
|
Xe đạp |
1000 đồng/tháng/xe |
không |
30 |
30 |
30 |
|
|
Xe máy, xe điện |
1000 đồng/tháng/xe |
không |
50 |
50 |
50 |
|
Điều 4. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu, chi các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải bảo đảm thu vừa đủ chi; chi đúng mục đích; mang tính chất phục vụ. Không nhất thiết thu đầy đủ các khoản thu tại Nghị quyết.
2. Thực hiện việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 36/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Quy chế dân chủ cơ sở.
3. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các quy định pháp luật hiện hành. Bảo đảm nguyên tắc thu, chi, không được điều chuyển từ khoản thu này sang khoản thu khác. Cuối năm học chỉ không hết phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau nếu cha mẹ học sinh đồng ý.
4. Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung đã được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) |
|
|
Phạm Văn Lập |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.