Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022 - 2023, áp dụng cho trẻ em học mầm non và học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trường công lập.
적용 범위
Trẻ em học mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Trẻ em học mầm non và học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trường công lập → được thu học phí theo mức quy định: 60.000 - 80.000 đồng/tháng tùy vùng.
- Các trường mầm non, giáo dục phổ thông công lập → phải thực hiện thu học phí theo mức quy định trong Nghị quyết này.
- Mức học phí áp dụng cho năm học 2022 - 2023: 60.000 đồng/tháng tại các trường vùng thành thị; 30.000 - 50.000 đồng/tháng tại các trường vùng nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi.
- Học phí áp dụng cho các xã khu vực I, II, III của vùng dân tộc thiểu số và miền núi: 20.000 - 40.000 đồng/tháng.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND về mức thu học phí áp dụng cho năm học 2021 - 2022.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Học sinh và phụ huynh sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với năm trước tại các trường vùng thành thị, trong khi mức học phí ở các vùng nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi thấp hơn.
- chịu ảnh hưởng tiêu cực là những gia đình có thu nhập thấp, đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
❓ 자주 묻는 질문
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí áp dụng cho năm học 2022 - 2023: 60.000 đồng/tháng tại các trường vùng thành thị; 30.000 - 50.000 đồng/tháng tại các trường vùng nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi.
Những đối tượng nào được áp dụng mức học phí này?
Mức học phí áp dụng cho trẻ em học mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 9 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 01 năm 2023.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2021 - 2022.
Các trường mầm non, phổ thông công lập có phải thực hiện mức học phí này không?
Các trường mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước phải thực hiện thu học phí theo mức quy định trong Nghị quyết này.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022 - 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Thực hiện điểm a khoản 1 Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023;
Xét Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 02/BC-HĐND-VHXH ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022 - 2023.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh; không bao gồm học sinh tiểu học.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu học phí
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
|
Vùng |
Năm học 2022 - 2023 |
|||
|
Mầm non |
Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) |
Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) |
||
|
Trường vùng thành thị (phường, thị trấn) |
60.000 |
60.000 |
80.000 |
|
|
Trường vùng nông thôn |
30.000 |
40.000 |
50.000 |
|
|
Trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
Xã khu vực I |
30.000 |
40.000 |
50.000 |
|
Xã khu vực II, khu vực III |
20.000 |
30.000 |
40.000 |
|
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2021 - 2022.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 9 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 01 năm 2023./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.