Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học và vùng miền, thay thế các Nghị quyết cũ.

文号02/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Hồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
更新07/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/05/2023
生效日期25/05/2023
失效日期08/06/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học và vùng miền, thay thế các Nghị quyết cũ.

适用范围

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập; học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các cơ sở giáo dục công lập và giáo dục thường xuyên.

要点

  • Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng thành thị, 600-750 đồng/học sinh/tháng tại vùng nông thôn.
  • Các cơ sở giáo dục thường xuyên được cấp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học.
  • Trường hợp tổ chức học trực tuyến, mức thu học phí thực hiện bằng mức quy định.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2023 và thay thế các Nghị quyết cũ.
  • Mức học phí áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên giáo dục thường xuyên.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi tiêu cho hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên phụ huynh và học sinh, đặc biệt là tại vùng nông thôn với mức học phí cao hơn.

❓ 常见问题

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: 1.000 đồng/học sinh/tháng tại vùng thành thị, 600-750 đồng/học sinh/tháng tại vùng nông thôn.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Mức học phí có thay đổi so với Nghị quyết cũ?

Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết cũ, mức học phí cụ thể được quy định trong nghị quyết mới.

Các cơ sở giáo dục thường xuyên có mức học phí như thế nào?

Các cơ sở giáo dục thường xuyên được cấp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2023.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở

giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TREKHÓA X

KỲ HỌP THỨ 8 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Thực hiện Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023;

Xét Tờ trình số 1205/TTr-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre;Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội, Ban kinh tế- ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Cácnội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch  vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản hiện hành khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và học viên đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b)Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức thu học phí

1.Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/họcsinh/tháng.

STT

Cấp học

Mức thu học phí

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn (các xã còn lại)

1

Giáo dục mầm non

 

 

-

Nhà trẻ

90

60

-

Mẫu giáo 02 buổi

75

45

-

Mẫu giáo bán trú

90

60

2

Giáo dục phổ thông

 

 

-

Trung học cơ sở

75

45

-

Trung học phổ thông

(kể cả trung học phổ thông chuyên)

90

60

2.Các cơ sở giáo dục thường xuyên được cấp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp tổ chức học trực tuyến (học online), mức thu học phí của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập,  cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng với mức thu quy định tại khoản1, 2 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2023 và thay thế các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí năm học  2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non,  giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên đang học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy Chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

02/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。