Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm. Mức thu mới được quy định cụ thể theo vùng và đối tượng, với mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 60%.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
핵심 사항
- các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên → được thu học phí theo mức mới quy định tại Điều 1, cụ thể theo vùng và đối tượng (mỗi tháng từ 30.000 - 255.000 đồng/học sinh).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (Điều 2).
- Các cơ sở giáo dục cần lập dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí để thực hiện việc chi trả, quyết toán theo quy định (Điều 2).
- Học phí năm học 2022 - 2023 các cơ sở giáo dục đã thu theo Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND sẽ được hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch (Điều 3).
- Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ từ sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh (Điều 4).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, hỗ trợ học phí cho học sinh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thực hiện đối với các cơ sở giáo dục do yêu cầu về thủ tục hành chính.
- Lợi ích: Các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên sẽ được hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí.
- Chi phí/gánh nặng: Cần có nguồn kinh phí từ ngân sách để thực hiện hỗ trợ, đồng thời các cơ sở giáo dục cần phải tuân thủ quy trình quản lý và sử dụng kinh phí.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu học phí mới là bao nhiêu?
Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên được quy định cụ thể theo vùng và đối tượng. Ví dụ: Mầm non không bán trú ở thành thị là 150.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học cơ sở ở nông thôn là 50.000 đồng/học sinh/tháng (Điều 1).
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 so với mức thu được quy định tại Nghị quyết này (Điều 2).
Các cơ sở giáo dục cần làm gì để nhận hỗ trợ?
Các cơ sở giáo dục cần lập dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí để thực hiện việc chi trả, quyết toán theo quy định (Điều 2).
Học phí năm học 2022 - 2023 đã thu sẽ được xử lý như thế nào?
Học phí năm học 2022 - 2023 các cơ sở giáo dục đã thu theo Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND sẽ được hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch (Điều 3).
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ từ sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh (Điều 4).
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Số: 02/2023/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2
Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm
mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị đề nghị sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; Báo cáo thẩm tra số 108/BC-VHXH ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như sau:
Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
|
TT |
Vùng |
Đối tượng |
Mức thu năm học 2022 - 2023 |
|
1 |
Thành thị |
- Mầm non |
|
|
+ Không bán trú |
150 |
||
|
+ Có bán trú |
195 |
||
|
- Trung học cơ sở |
120 |
||
|
- Trung học phổ thông |
155 |
||
|
2 |
Nông thôn |
- Mầm non |
|
|
+ Không bán trú |
60 |
||
|
+ Có bán trú |
80 |
||
|
- Trung học cơ sở |
50 |
||
|
- Trung học phổ thông |
65 |
||
|
3 |
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
- Mầm non |
|
|
+ Không bán trú |
30 |
||
|
+ Có bán trú |
40 |
||
|
- Trung học cơ sở |
25 |
||
|
- Trung học phổ thông |
30 |
Điều 2. Hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như sau:
1. Mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 (tháng 9, 10, 11, 12) của Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 so với mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối tượng hỗ trợ
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Trình tự thực hiện
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
Điều 3. Hoàn trả kinh phí
Đối với học phí năm học 2022 - 2023 các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đã thu theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 tổ chức hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2022 - 2023 so với mức thu của Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
Điều 5. Thời gian thực hiện
Năm học 2022 - 2023.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khóa XVIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2023./
|
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo tỉnh; |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Trọng Hưng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.