Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025. Mức học phí được nêu rõ cho từng cấp học và khu vực khác nhau. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Document No.02/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byKim Ngọc Thái — Chủ tịch
Updated06/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/02/2024
Effective date07/03/2024
Expiry date01/01/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024-2025. Mức học phí được nêu rõ cho từng cấp học và khu vực khác nhau. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Scope of application

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các cơ sở giáo dục công lập này.

Key points

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông → được thu học phí theo mức quy định: Nhà trẻ (203 nghìn đồng/tháng), Mẫu giáo (203 nghìn đồng/tháng), Trung học cơ sở (92 nghìn đồng/tháng), Trung học phổ thông (125 nghìn đồng/tháng) tại thành thị, 62 nghìn đồng/tháng tại nông thôn và vùng dân tộc thiểu số/miền núi.
  • Các cơ sở giáo dục công lập → phải thực hiện thu học phí theo mức quy định và áp dụng chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND.
  • Ủy ban nhân dân thành phố → chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo về tình hình thực hiện.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban HĐND thành phố, đại biểu HĐND thành phố → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập để duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với một số gia đình có con học ở khu vực nông thôn và vùng dân tộc thiểu số/miền núi.

❓ Frequently asked questions

Mức thu học phí từ năm học 2024-2025 là bao nhiêu?

Mức thu học phí như sau: Nhà trẻ (203 nghìn đồng/tháng), Mẫu giáo (203 nghìn đồng/tháng), Trung học cơ sở (92 nghìn đồng/tháng), Trung học phổ thông (125 nghìn đồng/tháng) tại thành thị, 62 nghìn đồng/tháng tại nông thôn và vùng dân tộc thiểu số/miền núi.

Các đối tượng nào được miễn, giảm học phí?

Chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2024.

Các cơ sở giáo dục công lập phải thực hiện những gì theo Nghị quyết?

Các cơ sở giáo dục công lập phải thực hiện thu học phí theo mức quy định và áp dụng chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.

Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết?

Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban HĐND thành phố, đại biểu HĐND thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

_______________

Số: 02/2024/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hải Phòng, ngày 19 tháng 7 năm 2024

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024 – 2025

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 18

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2024 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025

1. Mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng

STT

Cấp học

Thành thị

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi

1

Mầm non:

 

 

 

 

- Nhà trẻ

203

92

62

 

- Mẫu giáo

203

85

62

2

Trung học cơ sở

92

62

62

3

Trung học phổ thông

125

77

62

2. Chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu học phí năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa XVI, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH; Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: GDĐT, TC;
- Vụ Pháp chế các Bộ: GDĐT, TC;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND TP, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- UBMTTQVN TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Các đại biểu HĐND thành phố khóa XVI;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các quận ủy, huyện ủy;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện;
- CVP, các PCVP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Báo HP, Đài PTTHHP;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Lập

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

02/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Expired
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.