Nghị quyết này quy định mức thu học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí tại tỉnh Nghệ An từ năm học 2023 - 2024. Mức học phí được phân loại theo vùng, trong khi mức hỗ trợ học phí là 80% của mức học phí học trực tiếp.
适用范围
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí; các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan.
要点
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên → phải đóng mức học phí từ 100 đến 280.000 đồng/tháng/học sinh tùy theo vùng.
- Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí → nhận hỗ trợ tiền đóng học phí từ 45.000 đến 280.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng.
- Mức học phí học trực tuyến (học online) là 80% mức học phí học trực tiếp.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 5 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
🌐 本文件的社会影响
- Học sinh mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên sẽ phải đóng mức học phí cao hơn so với trước đây.
- Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí sẽ nhận hỗ trợ tiền đóng học phí, giúp giảm gánh nặng cho gia đình.
- Đối với các cơ sở giáo dục công lập, việc thu học phí theo Nghị quyết này sẽ đảm bảo nguồn vốn để duy trì hoạt động.
❓ 常见问题
Mức học phí bao nhiêu?
Mức học phí từ 100.000 đến 280.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và loại hình giáo dục.
Hỗ trợ tiền đóng học phí là bao nhiêu?
Hỗ trợ tiền đóng học phí từ 45.000 đến 280.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng và đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí.
Mức học phí học trực tuyến là bao nhiêu?
Mức học phí học trực tuyến (học online) là 80% mức học phí học trực tiếp, từ 84.000 đến 224.000 đồng/tháng/học sinh.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên; học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 2 tháng 5 năm 2024.
全文
TỈNH NGHỆ AN
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ
tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng
hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định
thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023 - 2024
---------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 2435/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm nongiáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chỉ thường xuyêncơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2023 - 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyêncơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm nongiáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chỉ thường xuyên từ năm học 2023 - 2024.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
TT |
Nội dung |
Mức thu học phí |
|||
|
Phường thuộc thành phố Vinh |
Xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng |
Xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp |
Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền |
||
|
1 |
Mầm non |
280 |
200 |
100 |
45 |
|
2 |
Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở |
130 |
90 |
60 |
35 |
|
3 |
Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông |
130 |
120 |
90 |
45 |
2. Mức thu học phí học trực tuyến (học online) đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông từ năm học 2023 - 2024 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
Điều 3. Mức hỗ trợ học phí
1. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tiếp cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2023 - 2024
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
TT |
Vùng |
Mức hỗ trợ học phí |
|
1 |
Phường thuộc thành phố Vinh |
280 |
|
2 |
Xã thuộc thành phố Vinh, phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện đồng bằng |
200 |
|
3 |
Xã thuộc thị xã, xã thuộc huyện đồng bằng (trừ xã miền núi), thị trấn thuộc huyện miền núi thấp |
100 |
|
4 |
Xã miền núi thuộc huyện đồng bằng; xã, thị trấn thuộc huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền |
45 |
2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến (học Online) cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định từ năm học 2023 - 2024 bằng 80% mức học phí học trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIIIKỳ họp thứ 19 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 5 năm 2024.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。