Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức cá nhân liên quan. Các định mức được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo.

Document No.02/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityTuyên Quang
Signed byVương Ngọc Hà — Phó Chủ tịch
Updated03/07/2026
Issued date12/01/2026
Effective date01/02/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức cá nhân liên quan. Các định mức được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Key points

  • Các cơ sở giáo dục công lập → được quy định Định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất cho mỗi người học trong một năm hoặc kỳ học cụ thể
  • Định mức lao động → cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông (Phụ lục I, II, III, IV)
  • Định mức thiết bị → cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông (Phụ lục VI, VII, VIII, IX)
  • Định mức vật tư → cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông (Phụ lục XI, XII, XIII, XIV)
  • Định mức cơ sở vật chất → cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông (Phụ lục XVI, XVII, XVIII, XIX)

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập có căn cứ để quản lý chi phí hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính cho các cơ sở giáo dục nếu không được điều chỉnh phù hợp.

❓ Frequently asked questions

Các định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho những đối tượng nào?

Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Định mức lao động được quy định cụ thể như thế nào?

Định mức lao động cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Phụ lục I, II, III, IV.

Các cơ sở giáo dục công lập cần làm gì khi áp dụng quyết định này?

Các cơ sở giáo dục công lập cần tuân thủ các định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất được quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

Các cơ sở giáo dục công lập cần chuẩn bị những gì để áp dụng quyết định này?

Các cơ sở giáo dục công lập cần nghiên cứu và triển khai các định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất được quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

Số 02/2026/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 12 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư số 14/2024/TTBGDĐT Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục).

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1. Định mức lao động cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Định mức lao động cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này

3. Định mức thiết bị cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII và Phụ lục IX ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Định mức thiết bị cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Định mức vật tư cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục XI, Phụ lục XII, Phụ lục XIII và Phụ lục XIV ban hành kèm theo Quyết định này.

6. Định mức vật tư cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Quyết định này.

7. Định mức cơ sở vật chất cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục XVI, Phụ lục XVII, Phụ lục XVIII và Phụ lục XIX ban hành kèm theo Quyết định này.

8. Định mức cơ sở vật chất cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Vương Ngọc Hà

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.