Nghị quyết số 03/1998/NQHĐ Về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1998

Nghị quyết này quy định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 1998 của tỉnh Hà Nam, giao nhiệm vụ cho UBND và các sở ban ngành thực hiện. Các chỉ tiêu bao gồm tăng trưởng kinh tế, sản lượng lương thực, giá trị công nghiệp, cơ cấu kinh tế, ngân sách địa phương, xuất khẩu, giáo dục - y tế, giảm tỷ lệ sinh, an ninh chính trị.

문서 번호03/1998/NQHĐ
문서 유형결의
발행 기관Ninh Bình
서명자Tăng Văn Phả — Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 04. 1998
발효일28. 04. 1998
효력 만료일31. 12. 1998
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 1998 của tỉnh Hà Nam, giao nhiệm vụ cho UBND và các sở ban ngành thực hiện. Các chỉ tiêu bao gồm tăng trưởng kinh tế, sản lượng lương thực, giá trị công nghiệp, cơ cấu kinh tế, ngân sách địa phương, xuất khẩu, giáo dục - y tế, giảm tỷ lệ sinh, an ninh chính trị.

적용 범위

UBND tỉnh Hà Nam, các sở ban ngành của tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp

핵심 사항

  • UBND tỉnh và các sở ban ngành → xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội năm 1998
  • Tăng trưởng kinh tế đạt 9.5% so với năm 1997, thu nhập bình quân đầu người 2.300.000đ/năm
  • Sản lượng lương thực quy thóc đạt 380.000 tấn (trong đó sản lượng thóc 350.000 tấn), năng suất lúa trên 95 tạ/ha, lương thực bình quân đầu người 455 kg
  • Giá trị xuất khẩu đạt 7 triệu USD
  • Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,5% so với năm 1997, vận động 100% nhân dân dùng muối iốt

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng trưởng kinh tế và sản lượng lương thực, xuất khẩu tăng giúp nâng cao thu nhập cho người dân
  • Tiêu cực: Chi phí giáo dục - y tế tăng do huy động trẻ em vào nhà trẻ mẫu giáo, giảm tỷ lệ sinh

❓ 자주 묻는 질문

Tăng trưởng kinh tế năm 1998 dự kiến đạt bao nhiêu?

Tăng trưởng kinh tế dự kiến đạt 9.5% so với năm 1997.

Sản lượng lương thực quy thóc năm 1998 dự kiến là bao nhiêu?

Sản lượng lương thực quy thóc dự kiến đạt 380.000 tấn, trong đó sản lượng thóc đạt 350.000 tấn.

Giá trị xuất khẩu năm 1998 dự kiến là bao nhiêu?

Giá trị xuất khẩu dự kiến đạt 7 triệu USD.

Tỷ lệ sinh năm 1998 dự kiến giảm bao nhiêu so với năm trước?

Tỷ lệ sinh dự kiến giảm 0,5% so với năm 1997.

UBND tỉnh và các sở ban ngành cần xây dựng kế hoạch cụ thể về những gì?

UBND tỉnh và các sở ban ngành cần xây dựng kế hoạch cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thu chi ngân sách năm 1998.

전문

  

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 03/1998/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày  28  tháng 4  năm 1998

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XIV, kỳ họp thứ nhất

(Từ ngày 27/4 đến 28/4//1998)

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1998

------------------------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

 

Căn cứ điều 12, điều 13 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ điều 13 Quy chế hoạt động của HĐND các cấp được UB Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25/6/1996;

Sau khi nghe và thảo luận báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu chi ngân sách năm 1998.

 

QUYẾT NGHỊ

 

I. HĐND tỉnh nhất trí báo cáo của UBND tỉnh về phương hướng, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội  nhiệm vụ kinh tế - xã hội, dự toán thu chi ngân sách năm 1998.

II. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thu chi ngân sách năm 1998. Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đạt 9.5 % so năm 1997 (chưa kể phần tăng do Công ty xi măng Bút Sơn đi vào sản xuất), thu nhập bình quân đầu người đạt: 2.300.000đ/năm.

2. Sản lượng lương thực quy thóc đạt 380.000 tấn (trong đó sản lượng thóc đạt 350.000 tấn). Năng suất lúa cả năm đạt trên 95 tạ/ha. Lương thực bình quân đầu người: 455 kg.

3. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng 120% so với năm 1997, trong đó công nghiệp địa phương tăng 11 %.

4. Phấn đấu đạt tỷ lệ cơ cấu kinh tế:

+ Nông, lâm, ngư nghiệp:                                                    : 40%         

+ Công nghiệp xây dựng                                                                 :  28%       

+ Dịch vụ                                                                                        : 32%

5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn                                                   : 111.460 triệu đồng

(Trung ương giao 102.360 triệu  đồng)                                   

6. Tổng chi ngân sách địa phương                                                   : 226.435 triệu đồng

          (Trung ương giao 215.600 triệu  đồng)

Trong đó chi cho đầu tư phát triển                                                   : 54.650 triệu đồng

          (Trung ương giao 54.650 triệu đồng)

7. Giá trị xuất khẩu đạt                                                                     : 7 triệu đô la Mỹ (USD)

8. Huy động tối đa trẻ em từ 1 đến 5 tuổi vào nhà trẻ mẫu giáo, chủ yếu bằng hình thức bán công, dân lập. Tăng thêm 13 xã, phường hoàn thành phổ cập trung học cơ sở

9. Giảm tỷ lệ sinh 0,5%0  so với năm 1997. Vận động 100% nhân dân dùng muối iốt. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo còn 12.5%.

10. Xây dựng chính quyền vững mạnh từ tỉnh tới cơ sở. Bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, làm giảm các loại tội phạm hình sự, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

III. Tổ chức thực hiện.

1. UBND tỉnh, các Sở ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch cụ thể  thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh

2. Hội đồng nhân dân các cấp phát huy hơn nữa nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND.

HĐND tỉnh kêu gọi toàn quân, toàn dân phát huy truyền thống đoàn kết tự lực tự cường, lao động sáng tạo khắc phục khó khăn thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng mà Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra xây dựng tỉnh Hà Nam ngày càng văn minh, giàu đẹp.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XIV, thông qua tại kỳ họp thứ nhất ngày 28 tháng 4 năm 1998./.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.