Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ cho Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn. Điểm nổi bật là việc bổ sung phụ cấp cho Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án và điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí cho các ban phát triển và quản lý công trình.
适用范围
Cán bộ tổ chức cộng đồng, Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án, Ban phát triển thôn bản, Ban quản lý vận hành công trình thôn bản
要点
- Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án - Trưởng Ban phát triển xã: Phụ cấp là 100.000 đồng/tháng (Điều 3.1)
- Cán bộ tổ chức cộng đồng: Mức lương là 550.000 đồng/tháng, ngoài ra còn được hỗ trợ bảo hiểm xã hội và y tế (Điều 3.2)
- Ban phát triển thôn bản: Được dự án chi hỗ trợ 35.000 đồng/tháng (Điều 3.3.a)
- Ban quản lý vận hành công trình thôn bản: Được dự án chi hỗ trợ 50.000 đồng/tháng, thời gian tối đa là 3 tháng/năm (Điều 3.3.d)
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng đến khi kết thúc dự án RIDP (Điều 2)
🌐 本文件的社会影响
- Lợi ích: Cán bộ tổ chức cộng đồng, Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án được hỗ trợ về tiền lương và phụ cấp, giúp cải thiện thu nhập.
- Chi phí: Doanh nghiệp và cơ quan quản lý dự án phải chi trả thêm kinh phí cho các ban phát triển và quản lý công trình.
❓ 常见问题
Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án được hỗ trợ bao nhiêu?
Chủ tịch UBND xã thực hiện dự án - Trưởng Ban phát triển xã được hỗ trợ phụ cấp là 100.000 đồng/tháng (Điều 3.1).
Cán bộ tổ chức cộng đồng nhận mức lương bao nhiêu?
Mức lương cho cán bộ tổ chức cộng đồng là 550.000 đồng/tháng, ngoài ra còn được hỗ trợ bảo hiểm xã hội và y tế (Điều 3.2).
Ban phát triển thôn bản nhận hỗ trợ bao nhiêu?
Ban phát triển thôn bản được dự án chi hỗ trợ 35.000 đồng/tháng (Điều 3.3.a).
Ban quản lý vận hành công trình thôn bản nhận hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?
Ban quản lý vận hành công trình thôn bản được dự án chi hỗ trợ 50.000 đồng/tháng, thời gian tối đa là 3 tháng/năm (Điều 3.3.d).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 4).
全文
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2006/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 24 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Qui định về một số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối
với Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang
——
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Hiệp định vay vốn số 578-VN ký ngày 18/02/2002 giữa nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và Quỹ Phát triển nông nghiệp Quốc tế (IFAD) vế Dự án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang (Dự án RIDP);
Cãn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về viộc ban hành: một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dư án có sử dụng nguồn vốn hỗ trơ phát triển chính thức (ODA) vay nợ;
Căn cứ Thông tư số 46/2004/TT-BTC ngày 27/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý .tài chính Dự án đa dạng hoá thu nhâp nông thôn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Thông tư số l18/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính qui định chế đô công tác phí, chế đô chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;
Căn cứ khuyến nghị của IFAD tai báo cáo số 1688-VN về đánh giá giữa kỳ Dự án đa dang hoá thu nhập nông thôn tính Tuyên Quang;
Xét để nghị của Giám đốc Ban phối hợp thực thi dư án đa dạng hoá thu nhập nông thôn tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đối, bổ sung Điều 3 của Quy dịnh về môt số định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hổ trợ áp dung dối với Dư án đa dang hoá thu nhạp nông thôn tình Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết đình số 99/2003/QĐ-UB ngày 06/8/2003 của UBNĐ tính, cụ thế như sau:
1. Bố sung tiết 1.5 vào khoản I Điều 3 như sau:
"1.5. Phụ cấp áp dụng đối với Chủ tịch UBND xã thực thi dự án - Trưởng Ban phát triển xã: mức phụ cấp là 100.000 đồng/tháng."
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau
"2. Định mức lương và phụ cấp cho cán bô tổ chức cộng đồng:
2.1 Mức lương cho cán bộ tổ chức cộng đồng là 550.000 đổng/tháng. Ngoài mức lương trên, tán bộ tổ chức công đổng được cơ quan trả lương để đóng bảo hiểm xã hội bằng! 15% mức lương, bảo hiểm y tế bằng 2% mức lương; người hưởng lương phải đóng bảo hiểm xã hội bằng 5% mức lương, bảo hiểm y tế bằng 1% mức lương theo quy định hiện hành.
2.2.Phụ cấp công tác phí được thực hiện theo phương thức khoán cho các tổ chức cộng đồng là 100.000 đồng/tháng."
3. Sửa đổi điểm 3.2.a tiết 3.2 khoản 3 Điều 3 như sau:
"3.2.a. Mỗi một Ban phát triển thôn bản được dự án chi hỗ trợ 35.000 đồng/tháng."
4. Bổ sung điểm 3.2.d vào tiết 3.2 khoản 3 Điểu 3 như sau:
"3.2.d. Mỗi một Ban quản lý vận hành công trình thôn bản được dự án chi hỗ trợ 50.000 đồng/tháng để phục vụ công tác giám sát thi công xây dựng các công trình thuộc dự án RIDP tại thôn bản; thời gian hỗ trợ kinh phí kể từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành công trình, nhưng thời gian được hỗ trợ kinh phí tối đa là 3 tháng/năm.
Điều 2. Các quy định về định mức tiền lương, phụ cấp và kinh phí hỗ trợ áp dụng đối với dự án RIDP được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này, được thực hiện đến ngày kết thúc dự án.
Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Ban Phối hợp thực thi dự án RIDP hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Ban Phối hợp thực thi Dự án RIDP, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) |
|
| Lê Thị Quang |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。