Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

文号03/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Lê Thị Quang — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
更新05/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/01/2007
生效日期27/01/2007
失效日期01/12/2017
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------
Số: 03/2007/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
-----------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí địa chính, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

Số TT
NỘI DUNG THU LỆ PHÍ
Đơn vị tính
Mức thu
Cá nhân, hộ gia đình
Các tổ chức
Tại các phường, thị trấn
Các xã còn lại
 
1
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đồng/01 giấy
25.000
10.000
100.000
2
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai bao gồm chứng nhận về thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất
đồng/lần
15.000
5.000
20.000
3
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu số liệu hồ sơ địa chính
đồng/bản
10.000
10.000
20.000
4
Cấp lại, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất
đồng/lần
20.000
20.000
20.000
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí lệ phí địa chính là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí địa chính là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp địa chính theo quy định của pháp luật.
Điều 4.Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính
1. Việc thu, nộp lệ phí lệ phí địa chính
Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị giải quyết các công việc về địa chính phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc về địa chính. Phần lệ phí còn lại 70% (bảy mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm
 
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước 生效中 09/2003/QH11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 已失效 164/2003/NĐ-CP Nghị định số 164/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 03/2000/NQ-CP Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP Về kinh tế trang trại. 生效中 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 151/2006/NĐ-CP Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước 已失效
被其废止 1
03/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。