Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2011. Mức phí được quy định cụ thể cho từng loại phương tiện.
Scope of application
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2.
Key points
- Xe lam, xe công sen, xe công nông, máy kéo → phải trả 4.000 đồng/lượt; 120.000 đồng/tháng; 300.000 đồng/quarter
- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng → phải trả 10.000 đồng/lượt; 300.000 đồng/tháng; 800.000 đồng/quarter
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn → phải trả 15.000 đồng/lượt; 450.000 đồng/tháng; 1.200.000 đồng/quarter
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn → phải trả 22.000 đồng/lượt; 660.000 đồng/tháng; 1.800.000 đồng/quarter
- Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet → phải trả 40.000 đồng/lượt; 1.200.000 đồng/tháng; 3.200.000 đồng/quarter
- Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet → phải trả 80.000 đồng/lượt; 2.400.000 đồng/tháng; 6.500.000 đồng/quarter
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu chi phí cao hơn so với trước, đặc biệt là đối với các loại xe tải có tải trọng lớn.
- Tuy nhiên, việc điều chỉnh mức phí cũng giúp đảm bảo nguồn thu cho dự án và duy trì hoạt động của trạm thu phí.
❓ Frequently asked questions
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí được quy định như sau: Xe lam, xe công sen, xe công nông, máy kéo → 4.000 đồng/lượt; 120.000 đồng/tháng; 300.000 đồng/quarter; Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng → 10.000 đồng/lượt; 300.000 đồng/tháng; 800.000 đồng/quarter.
Thời gian thực hiện điều chỉnh mức phí là khi nào?
Thời gian thực hiện điều chỉnh mức phí từ ngày 1 tháng 7 năm 2011.
Đối tượng chịu ảnh hưởng của Nghị quyết này là ai?
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2.
Nếu không đồng ý với mức phí mới, có giải pháp nào không?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua và bắt buộc phải thực hiện. Người dân và doanh nghiệp nên tuân thủ theo quy định.
Có điều chỉnh mức phí cho các loại xe khác không?
Nghị quyết chỉ quy định cụ thể cho 6 loại phương tiện, bao gồm: Xe lam, xe công sen, xe công nông, máy kéo; Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng; Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn; Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn; Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet; Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2.
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20
(Từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 4 năm 2011)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp;
Căn cứ vào Tờ trình số 1655/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí cầu Bình Triệu 2; Báo cáo thẩm tra số 79/BCTT-KTNS ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 1655/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ tại trạm thu phí Cầu Bình Triệu 2; theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính, như sau:
Đơn vị tính: Đồng
|
Số thứ tự |
PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ |
Mệnh giá |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe lam, xe công sen, xe công nông, máy kéo. |
4.000 |
120.000 |
300.000 |
|
2 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. |
10.000 |
300.000 |
800.000 |
|
3 |
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn. |
15.000 |
450.000 |
1.200.000 |
|
4 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn. |
22.000 |
660.000 |
1.800.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet. |
40.000 |
1.200.000 |
3.200.000 |
|
6 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet. |
80.000 |
2.400.000 |
6.500.000 |
Điều 2. Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan liên quan đàm phán với nhà đầu tư, điều chỉnh, hoàn thiện phương án tài chính của dự án, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp gần nhất.
Thời gian thực hiện: Từ 01 tháng 7 năm 2011.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2011./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.