Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước

Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước. Quy định này áp dụng cho Thanh tra tỉnh và Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố với các mức trích khác nhau dựa trên số tiền thu hồi.

문서 번호03/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Trần Thanh Nam — Phó Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일30. 01. 2013
발효일09. 02. 2013
효력 만료일30. 07. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước. Quy định này áp dụng cho Thanh tra tỉnh và Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố với các mức trích khác nhau dựa trên số tiền thu hồi.

적용 범위

Thanh tra tỉnh, Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố

핵심 사항

  • Thanh tra tỉnh được trích 25% đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; 40% (25% + 15%) đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và 30% (25% + 5%) đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
  • Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố được trích 30% đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; 45% (30% + 15%) đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và 35% (30% + 5%) đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
  • Mức trích bổ sung được áp dụng cho các khoản thu hồi từ 10 tỷ đồng trở lên, cụ thể là 15% cho Thanh tra tỉnh và 15% cho Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố.
  • Mức trích tối đa không vượt quá 45% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cả hai đối tượng.
  • Quyết định này áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ về các nội dung khác như phạm vi và đối tượng áp dụng, thủ tục trích nộp, sử dụng, lập dự toán và quyết toán kinh phí được trích.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo động lực cho hoạt động thanh tra hiệu quả thông qua việc trích một phần từ các khoản thu hồi vào ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính đối với các đơn vị thực hiện công tác thanh tra, đặc biệt là khi số tiền thu hồi lớn.

❓ 자주 묻는 질문

Thanh tra tỉnh được trích bao nhiêu phần trăm từ các khoản thu hồi?

Thanh tra tỉnh được trích 25% đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; 40% (25% + 15%) đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; và 30% (25% + 5%) đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.

Thanh tra các sở, huyện, thị xã, thành phố được trích bao nhiêu phần trăm?

Thanh tra các sở, huyện, thị xã, thành phố được trích 30% đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; 45% (30% + 15%) đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; và 35% (30% + 5%) đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.

Mức trích tối đa là bao nhiêu?

Mức trích tối đa không vượt quá 45% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với cả hai đối tượng.

Quyết định này áp dụng cho những ai?

Quyết định này áp dụng cho Thanh tra tỉnh và Thanh tra thuộc các sở, huyện, thị xã, thành phố.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi

phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VIII, kỳ họp thứ sáu về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 634/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2012 về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, nội dung cụ thể như sau:

1. Mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước

a) Đối với Thanh tra tỉnh:

- Được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 5% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.

b) Đối với Thanh tra thuộc các sở; Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố:

- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 5% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.

2. Các nội dung khác về phạm vi và đối tượng áp dụng, các khoản được trích, thủ tục trích nộp, sử dụng, lập dự toán và quyết toán kinh phí được trích thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.