Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ. Mức thu lệ phí được xác định cụ thể theo từng loại công trình và có quy định về việc trích lại và nộp vào ngân sách Nhà nước.

문서 번호03/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Cao Khoa — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 01. 2014
발효일20. 01. 2014
효력 만료일05. 05. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ. Mức thu lệ phí được xác định cụ thể theo từng loại công trình và có quy định về việc trích lại và nộp vào ngân sách Nhà nước.

적용 범위

Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

핵심 사항

  • Cơ quan thu lệ phí: Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng
  • Mức thu lệ phí: 50.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ; 100.000 đồng/giấy phép cho các công trình khác; 10.000 đồng/lần gia hạn giấy phép xây dựng
  • Tỷ lệ trích lại: Các cơ quan thu lệ phí được trích lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
  • Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng lệ phí nếu không được thực hiện đúng quy định

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí là 50.000 đồng/giấy phép cho nhà ở riêng lẻ và 100.000 đồng/giấy phép cho các công trình khác.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan thu lệ phí.

Tỷ lệ trích lại và nộp vào ngân sách Nhà nước là bao nhiêu?

Các cơ quan thu lệ phí được trích lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của HĐND tỉnh khoá XI về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1997/TTr-SXD ngày 25/12/2013 về việc ban hành Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Báo cáo thẩm định số 74/BC-STP ngày 04/6/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí: chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng.

b) Cơ quan thu lệ phí: Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

2. Mức thu lệ phí:

a) Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép;

b) Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép;

c) Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần;

3. Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu lệ phí:

Các cơ quan thu lệ phí được trích lại 50% (năm mươi phần trăm ) tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải cho việc thu lệ phí, còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 31/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2013/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số tuyến đường, phố trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 만료됨
대체됨 1
03/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.