Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2017. Mức kinh phí được chia thành hai loại: ban hành mới/thay thế và sửa đổi, bổ sung, với mức khác nhau tùy theo cấp chính quyền.
Key points
- Cấp tỉnh: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế được phân bổ 10 triệu đồng/văn bản; sửa đổi, bổ sung được phân bổ 8 triệu đồng/văn bản.
- Cấp huyện: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế được phân bổ 8 triệu đồng/văn bản; sửa đổi, bổ sung được phân bổ 6 triệu đồng/văn bản.
- Cấp xã: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế được phân bổ 6 triệu đồng/văn bản; sửa đổi, bổ sung được phân bổ 4 triệu đồng/văn bản.
- Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện và xã có nguồn kinh phí cụ thể để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương nếu số lượng văn bản cần ban hành nhiều.
❓ Frequently asked questions
Cấp tỉnh được phân bổ bao nhiêu tiền cho mỗi văn bản?
Cấp tỉnh được phân bổ 10 triệu đồng/văn bản khi ban hành mới hoặc thay thế, và 8 triệu đồng/văn bản khi sửa đổi, bổ sung.
Cấp huyện được phân bổ bao nhiêu tiền cho mỗi văn bản?
Cấp huyện được phân bổ 8 triệu đồng/văn bản khi ban hành mới hoặc thay thế, và 6 triệu đồng/văn bản khi sửa đổi, bổ sung.
Cấp xã được phân bổ bao nhiêu tiền cho mỗi văn bản?
Cấp xã được phân bổ 6 triệu đồng/văn bản khi ban hành mới hoặc thay thế, và 4 triệu đồng/văn bản khi sửa đổi, bổ sung.
Việc lập dự toán kinh phí như thế nào?
Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2017/NQ-HĐND |
Hà Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 1837/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Định mức phân bổ
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế:
- Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;
- Cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản;
- Cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:
- Cấp tỉnh: 8 triệu đồng/văn bản;
- Cấp huyện: 6 triệu đồng/văn bản;
- Cấp xã: 4 triệu đồng/văn bản.
2. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.