Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ, với các đối tượng miễn giảm cụ thể.
Scope of application
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Key points
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai → phải nộp phí 200.000 đồng/hồ sơ (bao gồm chi phí in ấn, sao chụp).
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai miễn phí để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
- Người có công với cách mạng, người khuyết tật → không thu phí.
- Hộ nghèo → mức thu bằng 50% mức quy định (100.000 đồng/hồ sơ).
- Người cao tuổi → mức thu bằng 50% mức quy định (100.000 đồng/hồ sơ).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các hộ nghèo và người cao tuổi.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
❓ Frequently asked questions
Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là bao nhiêu?
Mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ, bao gồm chi phí in ấn, sao chụp.
Ai được miễn giảm phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai?
Người có công với cách mạng, người khuyết tật không thu phí. Hộ nghèo và người cao tuổi được giảm 50% mức phí (100.000 đồng/hồ sơ).
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí?
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
20% số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước, 80% để lại cho tổ chức thu phí để trang trải các chi phí theo quy định.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và
sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai;
b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức thu phí
Mức thu phí là: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (bao gồm luôn chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
Điều 3. Không thu, miễn, giảm thu phí
1. Các trường hợp không thu phí:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai;
b) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp.
2. Các đối tượng miễn thu phí:
a) Người có công với cách mạng;
b) Người khuyết tật.
3. Đối tượng giảm thu phí:
a) Hộ nghèo: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Điều 2 Nghị quyết này;
b) Người cao tuổi: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Kê khai, nộp phí:
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quản lý và sử dụng phí:
Tổ chức thu phí nộp 20% vào ngân sách nhà nước, 80% để lại cho tổ chức thu phí. Số tiền được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.