Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công và cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thu phí, lệ phí.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công; cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công.
Các điểm cốt lõi
- Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thu phí, lệ phí.
- Danh mục phí, lệ phí cụ thể: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; giao thông vận tải; văn hóa, thể thao, du lịch; tài nguyên và môi trường; tư pháp.
- Mức thu cụ thể cho từng loại phí, lệ phí được quy định trong các Phụ lục đính kèm.
- Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu đối với các khoản phí cũng được nêu rõ trong Phụ lục VII.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp phí, lệ phí theo quy định mới, có thể ảnh hưởng đến chi tiêu cá nhân hoặc kinh doanh.
- Cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập sẽ được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí.
- Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí hiệu quả hơn nhờ quy định rõ ràng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người dân cần nộp phí gì?
Người dân cần nộp phí như phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp; phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố; phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng; phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; phí thư viện; phí bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
Mức thu phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ lục I đến V đính kèm theo Nghị quyết. Ví dụ: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp từ 50.000 đồng đến 1.000.000 đồng; phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố từ 20.000 đồng đến 300.000 đồng.
Người dân được miễn giảm phí khi nào?
Người dân được miễn phí thăm quan Khu lưu niệm Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu; phí thư viện; phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí?
Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước là những tổ chức có trách nhiệm thu phí, lệ phí.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ các nghị quyết cũ.
Toàn văn
TỈNH BẠC LIÊU
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý
và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định về danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng:
- Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
2. Danh mục, mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu đối với các khoản phí:
a) Danh mục:
- Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
- Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải: Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.
- Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch:
+ Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh.
+ Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
+ Phí thư viện.
- Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
+ Phí bảo vệ môi trường: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
+ Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Phí khai thác, sử dụng nguồn nước, gồm: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất); phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
+ Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thuộc lĩnh vực tư pháp:
+ Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển; giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
+ Phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
b) Mức thu:
- Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (Chi tiết Phụ lục I đính kèm).
- Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải (Chi tiết Phụ lục II đính kèm).
- Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch (Chi tiết Phụ lục III đính kèm).
- Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (Chi tiết Phụ lục IV đính kèm).
- Phí thuộc lĩnh vực tư pháp (Chi tiết Phụ lục V đính kèm).
c) Tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu (Chi tiết Phụ lục VII đính kèm).
3. Danh mục, mức thu các khoản lệ phí:
a) Danh mục:
- Lệ phí đăng ký cư trú.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
- Lệ phí hộ tịch.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh.
b) Mức thu (Chi tiết Phụ lục VI đính kèm).
4. Về miễn, giảm phí, lệ phí:
a) Đối với phí:
- Phí thăm quan Khu lưu niệm Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu (Chi tiết Phụ lục III đính kèm).
- Phí thư viện (Chi tiết Phụ lục III đính kèm).
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Chi tiết Phụ lục IV đính kèm).
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển; giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Chi tiết Phụ lục V đính kèm).
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Chi tiết Phụ lục V đính kèm).
b) Đối với lệ phí:
- Lệ phí đăng ký cư trú.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.
- Lệ phí hộ tịch.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh.
(Chi tiết Phụ lục VI đính kèm).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ các nghị quyết sau:
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 12/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành tạm thời một số khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành tạm thời một số khoản phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Các nội dung khác liên quan đến mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí không quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản hướng dẫn có liên quan./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.