Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại các trụ sở tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Bồi dưỡng được thực hiện theo đối tượng và mức cụ thể, áp dụng từ ngày 1/8/2018.
적용 범위
Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị quyết; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được phân công tiếp công dân.
핵심 사항
- Cán bộ, công chức chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề: Bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày/1 người; đang hưởng chế độ này: Bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người.
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị: Bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.
- Cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được phân công tiếp công dân: Bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.
- Bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi dưỡng có thể tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Cán bộ, công chức chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng bao nhiêu?
100.000 đồng/1 ngày/1 người.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi làm nhiệm vụ tiếp công dân được bồi dưỡng bao nhiêu?
50.000 đồng/1 ngày/1 người.
Có bao nhiêu đối tượng được quy định mức chi bồi dưỡng trong Nghị quyết này?
4 đối tượng: Cán bộ, công chức chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề; đang hưởng chế độ này; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được phân công tiếp công dân.
Bồi dưỡng thực hiện theo quy định nào?
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 320/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Thay thế Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
전문
TỈNH CÀ MAU
NGHỊ QUYẾT
Về nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm
nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nghị quyết về nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh;
b) Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;
c) Địa điểm tiếp công dân cấp xã;
d) Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân;
d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Các đối tượng được quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 100.000 đồng/1 ngày/1 người. Trường hợp đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày/1 người.
2. Các đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.
3. Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.