Quyết định này quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Key points
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân phải thực hiện theo tỷ lệ: 40% tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản lâm sản; 25% tổng số tiền thu được từ xử lý các tài sản khác.
- Trường hợp chi phí xử lý thực tế vượt quá mức khoán, cơ quan, đơn vị phải báo cáo Sở Tài chính (cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (cấp huyện, cấp xã) để xem xét, quyết định duyệt chi phần vượt quy định.
- Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nhưng không được vượt mức khoán.
- Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định này áp dụng cho tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí quản lý, xử lý tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ xử lý tài sản.
❓ Frequently asked questions
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là bao nhiêu?
Đối với tài sản lâm sản: 40% tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản; các tài sản khác: 25% tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
Trường hợp chi phí xử lý thực tế vượt quá mức khoán, cần làm gì?
Cơ quan, đơn vị phải báo cáo Sở Tài chính (cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (cấp huyện, cấp xã) để xem xét, quyết định duyệt chi phần vượt quy định.
Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm gì?
Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nhưng không được vượt mức khoán.
Quyết định này áp dụng cho loại tài sản nào?
Quyết định này áp dụng cho tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm cả lâm sản và các tài sản khác.
Full text
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
Số: Ob /2019/QĐ-ƯBND
Thời gian ký: 25.02.2019 10:54:18 +07:00
CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kon Tum, ngày tháng 02 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
về việc Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được
xác lập quyền sỏ’ hữu toàn dân trên địa bàn tĩnh Kon Tum
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tồ chức chính quyền địa phương so 77/2015/QH13 ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tải sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 thảng 6 năm 2017;
Căn cứ Khoản 3 Điều 32 Nghị định sổ 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục xác lập quyển sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Thông tư sổ 57/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 3603/TTr-STC-QLCSG ngày 25 tháng 12 năm 2018 và Văn bản số 338/STC-QLCSG ngày 29 thảng 01 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
-
Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản do cơ quan, tồ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum thực hiện.
-
Đối tượng áp dụng:
-
Các cơ quan, tồ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
-
Các tố chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.Tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
-
Đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân là lâm sản: 40°/o/ tổng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
-
Các tài sản khác: 25%/tồng số tiền thu được từ xử lý tài sản.
-
Trong quá trình thực hiện xử lý tài sản, trường hợp chi phí xử lý thực tế vượt quá mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có đầy đù hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi cho xử lý tài sản là cân thiêt, phù hợp, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp tỉnh báo cáo Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, xử lý tài sản cấp huyện, cấp xã báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch để xem xét, quyết định duyệt chi phần vượt quy định.
-
Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị chú trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, Sở Tài chính (đoi với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Ke hoạch (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã) có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, duyệt chi các khoản chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân nhưng không được vượt mức khoán quy định tại khoản 1, khoản 2, trừ trường hợp thuộc khoản 3 Điều này.
Điều 3. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ (b/c);
-
Bộ Tài chính (b/c);
-
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) (b/c);
-
TT Tỉnh ủy (b/c);
-
TT HĐND tình (b/c);
-
Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
ƯBMTTQVN tỉnh;
-
Sở Tư pháp;
-
Báo Kon Tum;
-
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
-
Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
-
Công báo tỉnh;
-
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
-
CVP, các PVP UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, KTTH5/3Í/
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.