Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND sửa đổi tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho các đơn vị hành chính ở tỉnh Bến Tre, áp dụng từ ngày 3 tháng 5 năm 2020.
적용 범위
Các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bến Tre
핵심 사항
- Phường An Hội (Thành phố Bến Tre) được hưởng 22% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
- Phường 8 (Thành phố Bến Tre) được hưởng 90% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
- Tất cả các xã, thị trấn của huyện Châu Thành và Mỏ Cày Bắc đều được hưởng 100% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
- Thị trấn Giồng Trôm (huyện Giồng Trôm) được hưởng 84% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
- Các xã còn lại của huyện Ba Tri và Bình Đại đều được hưởng 100% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc phân chia nguồn thu giữa các đơn vị hành chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không đồng đều về tài chính giữa các địa phương, ảnh hưởng đến ngân sách của một số xã, phường.
❓ 자주 묻는 질문
Phường An Hội được hưởng bao nhiêu phần trăm các khoản thu phân chia?
Phường An Hội được hưởng 22% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
Các xã, phường của huyện Mỏ Cày Nam được hưởng bao nhiêu phần trăm các khoản thu phân chia?
Tất cả các xã, thị trấn của huyện Mỏ Cày Nam đều được hưởng 100% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
Phường nào trong Thành phố Bến Tre có tỷ lệ điều tiết cao nhất?
Phường 8 (Thành phố Bến Tre) được hưởng 90% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách, là tỷ lệ cao nhất.
Các xã, thị trấn của huyện Giồng Trôm được hưởng bao nhiêu phần trăm?
Thị trấn Giồng Trôm (huyện Giồng Trôm) được hưởng 84% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
Các xã, phường của huyện Bình Đại được hưởng bao nhiêu phần trăm?
Các xã còn lại của huyện Bình Đại đều được hưởng 100% các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2020/NQ-HĐND |
Bến Tre, ngày 23 tháng 4 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND
ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 1431/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) cho các xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020. (Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 15 (Kỳ họp bất thường) thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2020./.
|
|
CHỦ TỌA KỲ HỌP |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
THEO TỶ LỆ (%) CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
|
STT |
Tên đơn vị |
Tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng |
|
I |
THÀNH PHỐ BẾN TRE |
|
|
1 |
Phường An Hội |
22% |
|
2 |
Phường 5 |
61% |
|
3 |
Phường 6 |
76% |
|
4 |
Phường 7 |
80% |
|
5 |
Phường 8 |
90% |
|
6 |
Phường Phú Khương |
45% |
|
7 |
Phường Phú Tân |
60% |
|
8 |
Xã Bình Phú |
73% |
|
9 |
Xã Mỹ Thạnh An |
59% |
|
10 |
Xã Phú Hưng |
68% |
|
11 |
Xã Sơn Đông |
82% |
|
12 |
Các xã, phường còn lại của Thành phố Bến Tre |
100% |
|
II |
HUYỆN CHÂU THÀNH |
|
|
1 |
Tất cả các xã, thị trấn của huyện Châu Thành |
100% |
|
III |
HUYỆN GIỒNG TRÔM |
|
|
1 |
Xã Mỹ Thạnh |
80% |
|
2 |
Thị trấn |
84% |
|
3 |
Các xã còn lại của huyện Giồng Trôm |
100% |
|
IV |
HUYỆN MỎ CÀY NAM |
|
|
1 |
Thị trấn |
90% |
|
2 |
Các xã còn lại của huyện Mỏ Cày Nam |
100% |
|
V |
HUYỆN MỎ CÀY BẮC |
|
|
1 |
Tất cả các xã, thị trấn của huyện Mỏ Cày Bắc |
100% |
|
VI |
HUYỆN CHỢ LÁCH |
|
|
1 |
Tất cả các xã, thị trấn của huyện Chợ Lách |
100% |
|
VII |
HUYỆN THẠNH PHÚ |
|
|
1 |
Tất cả các xã, thị trấn của huyện Thạnh Phú |
100% |
|
VIII |
HUYỆN BA TRI |
|
|
1 |
Thị trấn |
66% |
|
2 |
Các xã còn lại của huyện Ba Tri |
100% |
|
IX |
HUYỆN BÌNH ĐẠI |
|
|
1 |
Thị trấn |
65% |
|
2 |
Xã Thới Thuận |
0% |
|
3 |
Các xã còn lại của huyện Bình Đại |
100% |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.