Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và giá vé cho người sử dụng xe buýt để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2020.

文号03/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Bùi Văn Khánh — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/03/2020
生效日期01/04/2020
失效日期31/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn và giá vé cho người sử dụng xe buýt để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2020.

适用范围

Tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân vay vốn đầu tư phương tiện và kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; người sử dụng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

要点

  • Tổ chức tín dụng → được hỗ trợ lãi suất vay vốn để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
  • Tổ chức, cá nhân vay vốn → được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
  • Người sử dụng xe buýt → được hỗ trợ giá vé, cụ thể là mức hỗ trợ giá vé theo quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2020

🌐 本文件的社会影响

  • Tiếp tục phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, cải thiện dịch vụ và chất lượng phục vụ người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
  • Giảm chi phí cho người sử dụng xe buýt do hỗ trợ giá vé, nhưng đồng thời cũng tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn được quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là mức lãi suất ưu đãi do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Người sử dụng xe buýt được hỗ trợ giá vé như thế nào?

Mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt cũng được quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là mức giảm giá vé do ngân sách địa phương hỗ trợ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chi Cục Hải quan Hòa Bình, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tổ chức tín dụng được hỗ trợ như thế nào?

Tổ chức tín dụng được hỗ trợ lãi suất vay vốn để đầu tư phương tiện và kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

全文

UBND
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐ-UBND
Hòa Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tố chức tín dụng để
đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt và mức hỗ trợ giá vé cho ngưòi sử dụng xe buýt
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 thảng 4 năm 2019 của Chính phủ về Quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 86/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điểu kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định sổ 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tải chính tại Tờ trình số 346/STC-STC ngày 07 tháng 10 năm 2019; Thông bảo số 1089/TB-VPUBND ngày 28/02/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Các nội dung không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo Quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chi Cục Hải quan Hòa Bình, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Khánh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 8
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 02/2016/TT-BTC Thông tư số 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中
03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng xe buýt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。