Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND bổ sung tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2020.
적용 범위
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
핵심 사항
- Nhóm 5: Đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh → tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất là 0,8% mỗi năm.
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng → chủ trì phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan để xác định số tiền thuê đất cụ thể cho tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2020.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp sẽ phải tuân thủ tỷ lệ phần trăm mới về tính đơn giá thuê đất, ảnh hưởng đến chi phí vận hành và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh cần tăng cường công tác quản lý, giám sát để đảm bảo việc thu tiền thuê đất đúng quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?
Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất cho nhóm 5 (đất thuộc các khu công nghiệp) là 0,8% mỗi năm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2020.
Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng cần làm gì để thực hiện quyết định này?
Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng sẽ chủ trì phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan để xác định số tiền thuê đất cụ thể cho tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.
Nhóm 5 bao gồm những khu vực nào?
Nhóm 5 là Đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?
Các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp sẽ phải tuân thủ tỷ lệ phần trăm mới về tính đơn giá thuê đất, ảnh hưởng đến chi phí vận hành và lợi nhuận của doanh nghiệp.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm,
giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất
có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
|
Khu vực |
Tỷ lệ (%/năm) |
|
Nhóm 5: Đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh |
0,8 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
2. Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan tính toán, xác định và thông báo cụ thể số tiền thuê đất mà tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp phải nộp để tổ chức thu, nộp theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Lộc Sơn - Phú Hội và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.