Nghị quyết này quy định giá sản phẩm và dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, áp dụng cho chủ quản lý công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân khai thác công trình thủy lợi, các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về thủy lợi. Giá bao gồm cấp nước thô tại công trình và cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản.
Đối tượng áp dụng
Chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh; các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Các điểm cốt lõi
- Chủ quản lý công trình thủy lợi → được xác định giá cấp nước thô tại công trình là 970 đồng/m3
- Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi → phải thực hiện theo giá quy định
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác → được biết giá cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản là 2.080.200 đồng/ha/năm
- Giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo kết quả hàng năm
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp và người dân sử dụng dịch vụ thủy lợi
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho một số tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thủy lợi
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá cấp nước thô tại công trình thủy lợi là bao nhiêu?
Giá cấp nước thô tại công trình thủy lợi là 970 đồng/m3.
Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có phải tuân thủ giá quy định không?
Có, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải thực hiện theo giá quy định trong Nghị quyết này.
Giá cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
Giá cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản là 2.080.200 đồng/ha/năm.
Giá quy định có bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên không?
Không, giá quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả hàng năm về Hội đồng nhân dân tỉnh.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá dịch vụ;
Thực hiện Thông báo số 122/TB-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc thông báo khung giá sản phẩm dịch vụ khác của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông;
Xét Tờ trình số 3039/TTr- UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi khác được quy định cụ thể như sau:
|
STT |
Sản phẩm, dịch vụ |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
1 |
Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp (cấp nước thô tại công trình) |
Đồng/m3 |
970 |
|
2 |
Cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản |
Đồng/ha/năm |
2.080.200 |
2. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác tại khoản 1 Điều này là giá sản phẩm, dịch vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy vào tình hình thực tế của địa phương hoặc có sự thay đổi về các văn bản hướng dẫn của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Các Bộ: NN và PTNT, Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban đảng Tỉnh ủy; Trường Chính trị tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh; - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh; - Trung tâm lưu trữ tỉnh; - Lưu: VT, CT.HĐND, HSKH. |
CHỦ TỊCH Lưu Văn Trung |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.