Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
적용 범위
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, khu vực; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
핵심 사항
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Điều 1.1).
- Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo quyết định này áp dụng cho các đối tượng được nêu trong Điều 1.2 (Điều 1.2).
- Cục Thuế tỉnh căn cứ vào quy định, chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên để tổ chức thực hiện (Điều 2.1).
- Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát để tham mưu điều chỉnh, bổ sung bảng giá theo quy định (Điều 2.2).
- Doanh nghiệp khi có phát sinh chi phí chế biến được trừ gửi hồ sơ về Sở Tài chính để phối hợp với các cơ quan chuyên ngành đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét quyết định (Điều 2.3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi phải thực hiện các thủ tục phức tạp liên quan đến việc xác định chi phí được trừ.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 áp dụng cho đối tượng nào?
Bảng giá này áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, khu vực; cũng như tổ chức, cá nhân khác có liên quan (Điều 1.2).
Cục Thuế tỉnh cần làm gì để thực hiện quyết định này?
Cục Thuế tỉnh cần căn cứ vào quy định, chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện (Điều 2.1).
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc điều chỉnh bảng giá?
Sở Tài chính cần phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 2.2).
Doanh nghiệp khi nào phải gửi hồ sơ về Sở Tài chính?
Khi có phát sinh chi phí chế biến được trừ, doanh nghiệp cần gửi hồ sơ về Sở Tài chính để phối hợp với các cơ quan chuyên ngành đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét quyết định (Điều 2.3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19/02/2021 (Điều 3).
전문
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
Số: 03/2021/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 14 tháng 01 năm 2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 01/BC-STP ngày 06 tháng 01 năm 2021 và trên cơ sở thống nhất của tập thể UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, khu vực.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thuế tỉnh căn cứ vào quy định, chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện theo đúng quy định
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan thường xuyên rà soát để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.
Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trường hợp loại thuế tài nguyên "Đá ong" về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
3. Để thực hiện xác định chi phí chế biến được trừ đối với các tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) theo quy định tại điểm c2, Khoản 5.1, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên: Đối với các doanh nghiệp khi có phát sinh chi phí chế biến được trừ gửi hồ sơ về Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở công nghệ chế biến theo Dự án được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19/02/2021.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện và khu vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN Đặng Văn Minh
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.