Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Document No.03/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHưng Yên
Signed byNguyễn Tiến Thành — Chủ tịch
Updated25/06/2026
SectorY Tế
FieldBảo Hiểm Y Tế
Issued date29/04/2022
Effective date10/05/2022
Expiry date09/12/2025
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

Sô: /2022/NQ-HĐND Thải Bình, ngày//3 thảng 4 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc
phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của Nhà nước trên đỉa bàn tỉnh Thái Bình

HỘI ĐỘNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVII

KỲ HỌP ĐỄ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tố chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đoi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 thảng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Khám chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 thảng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số Ỉ49/20Ỉ6/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định so 177/20ỉ3/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thỉ hành một số điểu của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối vớì hàng hóa dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghỉệm SARS-CoV-2;

Xét Tờ trình sấ 69/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh về ]>ìệc đề nghị Hậi đồng nhân dân tỉnh ban hành N$ĩị quyết quy định giá dịch vụ xét nghiệm SẠRS-CoV-2 không thuộc phạm vỉ thanh toán của Quỹ bảo hiếm y tế trong các cơ sợ khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bĩnh; Bậỏ cáơ tham) tra số 10/BC-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Ban Văn hóả -‘Xã-hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tình tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm (chưa bao gom sính phàm xễĩ nghiệm) khổng thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tê trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2

  1. Nghị quyết này không áp dụng đối với các trường hợp lẩy mẫu, bảo quản mẫu, thực hiện và trả kết quả xét nghiệm SARS“CoV-2 tại cộng đồng do ngân sách chi trả theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

  1. Đối tượng áp dụng

  1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (trừ cơ sở y tế công lập thực hiện dịch vụ y tê dự phòng).

  2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trực thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Thái Bình (trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I thuộc Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh).

  3. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xét nghiệm SARS-CoV“2 tự chi trả tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại điểm a và điềm b khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

  4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mửc giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiêm) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

  1. ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triền khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

  2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.A^ỵ^

CHÚ TỊCH

Nguyên Tiến Thành

  • ủy ba'n Thường vụ Quốc hội;

  • Chính phủ;

  • Các Bộ: Y tê; Tài chính;

  • Cục Kiêm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

“ Thường trực Tỉnh uy;

  • Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

  • Thường trực Họi đồng nhân dân tỉnh;

  • ủy ban nhân dẩn tình;

  • Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;

  • Các Bạn Hội đặng nhân dân tỉnh;

  • Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

  • Các sở, ban, ngànĩi5 đoàn thể tỉnh;

  • ủy ban Mặt trạn Tố quốc Việt Nam tỉnh;

“ Kho bạc Nhà nước Thái Bình;

  • Thường trực Huyện ùy, Thành ủy;

  • Thường trực HỘI đồng nhân dân huyện, thành phố;

  • ủy ban nhan dân huyẹn, thành phố;,

  • ủy ban nhân dân .xã, .phường,_thị_trẩn;

  • Bao Thái Bình; Công báo tỉnh; cổng thong tin điện tò Thái, Bình; Trang thông tin điện tử Vãn phòng Đoan đại biểu Quốc hội và Họi đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;

  • Lưu VTVP.vb—

X

PHỤ LỤC

gGỈẳ DỆctìvỤ XỂT NGHIỆM SARS-COV-2

'W /2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2022
X ỳi^uẩ^ỉệLcpng nhân dân tỉnh Thái Bình)

ĐVT: đồng

STT DANH MỤC DỊCH VỤ Mức giá (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm)
I Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn 11.200
II Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn 30.800
III Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường họp mẫu đơn, gồm: 212.700
1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 45.400
2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 167.300
IV Xét nghiêm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Reaỉtime RT-PCR trong trường hơp mẫu gộp
1 Trường họp gộp < 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 78.800
1.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 24.100
1.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 54.700
2 Trường họp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) 62.500
2.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

23.300

2.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 39.200
3 Trường hợp gộp < 5 mẫu tại phòng xét nghiệm 112.500
3.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

48.400

3.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả

64.100

4 Trường họp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm

97.200

4.1 Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm

49.200

4.2 Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả 48.000

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.