Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho học viên và các cơ sở giáo dục tham gia. Mức chi bao gồm hỗ trợ người dân, thắp sáng ban đêm, mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, và tuyên truyền huy động. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 3 năm 2023.
Đối tượng áp dụng
Học viên theo học lớp xóa mù chữ; các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên, tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ; và cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện xóa mù chữ.
Các điểm cốt lõi
- Học viên theo học lớp xóa mù chữ → được hỗ trợ 50.000 đồng/buổi/người
- Các cơ sở giáo dục và cán bộ, giáo viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ → không được quy định cụ thể về chi phí
- Thắp sáng ban đêm: định mức điện 1 kw/lớp học/buổi học
- Mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp học xóa mù chữ ban đêm): 400.000 đồng/học viên/năm học
- Tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/ngày/người
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học viên và giáo viên sẽ được hỗ trợ chi phí học tập, giúp nâng cao trình độ văn hóa, giảm tỷ lệ người mù chữ.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục có thể tăng doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ giảng dạy xóa mù chữ.
- Tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương và trung ương để thực hiện các chương trình hỗ trợ này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học viên được nhận bao nhiêu tiền hỗ trợ mỗi buổi?
Học viên theo học lớp xóa mù chữ sẽ được hỗ trợ 50.000 đồng/buổi/người.
Các cơ sở giáo dục tham gia giảng dạy có nhận được hỗ trợ chi phí gì không?
Không được quy định cụ thể về chi phí cho các cơ sở giáo dục và cán bộ, giáo viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ.
Mức chi bao nhiêu để mua sổ sách theo dõi quá trình học tập?
400.000 đồng/học viên/năm học được dành cho việc mua sổ sách theo dõi quá trình học tập và sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp học xóa mù chữ ban đêm).
Học viên tham gia lớp xóa mù chữ vào buổi tối có được hỗ trợ gì?
Học viên tham gia lớp xóa mù chữ vào buổi tối sẽ được hỗ trợ 400.000 đồng/học viên/năm học để mua sổ sách theo dõi quá trình học tập và sách giáo khoa dùng chung.
Người dân bị mù chữ có được hỗ trợ chi phí gì?
Học viên theo học lớp xóa mù chữ sẽ được hỗ trợ 50.000 đồng/buổi/người, trong khi người dân bị mù chữ không được quy định cụ thể về chi phí.
Toàn văn
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 năm 3 tháng 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Xét Tờ trình số 553/TTr-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030".
2. Đối tượng áp dụng
a) Học viên theo học lớp xóa mù chữ.
b) Các cơ sở giáo dục, cán bộ, giáo viên, tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ.
c) Cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện xóa mù chữ.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác xóa mù chữ
1. Chi hỗ trợ người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh): 50.000 đồng/buổi/người.
2. Chi thắp sáng ban đêm: định mức điện 01 kw/lớp học/buổi học.
3. Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung (đối với các lớp học xóa mù chữ ban đêm): 400.000 đồng/học viên/năm học.
4. Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/ngày/người.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách Trung ương phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2023, giai đoạn 1: từ năm 2021 - 2025, vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình.
2. Kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo và dạy nghề được giao hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Các nội dung, mức chi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 3 năm 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 3 năm 2023./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.