Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm học 2022-2023, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh ở các cấp học. Mức hỗ trợ được tính bằng phần chênh lệch giữa học phí năm 2022-2023 so với năm 2021-2022.
Đối tượng áp dụng
Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng đóng 100% học phí được hỗ trợ mức chênh lệch giữa học phí năm 2022-2023 so với năm 2021-2022, cụ thể từ 240.000 đến 72.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được giảm 50% học phí hỗ trợ mức chênh lệch tương ứng, từ 120.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng.
- Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được giảm 70% học phí hỗ trợ mức chênh lệch tương ứng, từ 72.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng.
- Không thực hiện hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó, trường trung học phổ thông do ngân sách tỉnh đảm bảo, còn các trường mầm non và trung học cơ sở do ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, tăng cường chất lượng giáo dục công lập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không cân đối tốt.
- Những đối tượng hưởng lợi từ chính sách này là trẻ em mầm non và học sinh ở các cấp học thuộc đối tượng được hỗ trợ, trong khi những người chịu ảnh hưởng tiêu cực là phụ huynh có con thuộc đối tượng miễn học phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ học phí bao nhiêu?
Mức hỗ trợ từ 240.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng, tùy theo cấp học và khu vực.
Ai được hưởng chính sách hỗ trợ học phí?
Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng đóng 100% hoặc 50% học phí, nhưng không bao gồm đối tượng miễn học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Ngân sách hỗ trợ từ đâu?
Trường trung học phổ thông do ngân sách tỉnh đảm bảo, còn các trường mầm non và trung học cơ sở do ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2023.
Đối tượng không được hỗ trợ học phí là ai?
Trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chínhphủ quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục;
Xét Tờ trình số 1146/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2022 - 2023; Báo cáo thẩm tra số 22/BCHĐND ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ học phí
1. Mức hỗ trợ học phí bằng phần chênh lệch học phí của năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022 quy định tại Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023, cụ thể:
a) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng đóng đủ 100% học phí:
|
Cấp học |
Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng) |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo |
|
|
1. Mầm non |
|
|
|
|
Nhà trẻ |
240.000 |
62.000 |
30.000 |
|
Mẫu giáo 01 buổi |
240.000 |
70.000 |
35.000 |
|
Mẫu giáo bán trú, 02 buổi |
240.000 |
92.000 |
45.000 |
|
2. Trung học cơ sở |
240.000 |
70.000 |
40.000 |
|
3. Trung học phổ thông |
225.000 |
155.000 |
75.000 |
b) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:
|
Cấp học |
Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng) |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo |
|
|
1. Mầm non |
|
|
|
|
Nhà trẻ |
120.000 |
31.000 |
15.000 |
|
Mẫu giáo 01 buổi |
120.000 |
35.000 |
17.500 |
|
Mẫu giáo bán trú, 02 buổi |
120.000 |
46.000 |
22.500 |
|
2. Trung học cơ sở |
120.000 |
35.000 |
20.000 |
|
3. Trung học phổ thông |
112.500 |
77.500 |
37.500 |
c) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP:
|
Cấp học |
Mức hỗ trợ (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng) |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo |
|
|
1. Mầm non |
|
|
|
|
Nhà trẻ |
72.000 |
18.600 |
9.000 |
|
Mẫu giáo 01 buổi |
72.000 |
21.000 |
10.500 |
|
Mẫu giáo bán trú, 02 buổi |
72.000 |
27.600 |
13.500 |
|
2. Trung học cơ sở |
72.000 |
21.000 |
12.000 |
|
3. Trung học phổ thông |
67.500 |
46.500 |
22.500 |
2. Không thực hiện hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó:
1. Đối với các trường trung học phổ thông công lập: Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ theo khả năng cân đối ngân sách.
2. Đối với các trường mầm non công lập, trường trung học cơ sở công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên công lập: Các huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm cân đối từ nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố và các nguồn hợp pháp khác theo khả năng cân đối ngân sách. Trường hợp ngân sách cấp huyện không đảm bảo được thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 14 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng 5 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2023./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.