Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối vớicác cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm học 2022-2023, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh ở các cấp học. Mức hỗ trợ được tính bằng phần chênh lệch giữa học phí năm 2022-2023 so với năm 2021-2022.

문서 번호03/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lâm Đồng
서명자Nguyễn Hoài Anh — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 05. 2023
발효일19. 05. 2023
효력 만료일01. 04. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm học 2022-2023, áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh ở các cấp học. Mức hỗ trợ được tính bằng phần chênh lệch giữa học phí năm 2022-2023 so với năm 2021-2022.

적용 범위

Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng đóng 100% học phí được hỗ trợ mức chênh lệch giữa học phí năm 2022-2023 so với năm 2021-2022, cụ thể từ 240.000 đến 72.000 đồng/học sinh/tháng.
  • Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được giảm 50% học phí hỗ trợ mức chênh lệch tương ứng, từ 120.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng.
  • Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng được giảm 70% học phí hỗ trợ mức chênh lệch tương ứng, từ 72.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng.
  • Không thực hiện hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó, trường trung học phổ thông do ngân sách tỉnh đảm bảo, còn các trường mầm non và trung học cơ sở do ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh, tăng cường chất lượng giáo dục công lập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không cân đối tốt.
  • Những đối tượng hưởng lợi từ chính sách này là trẻ em mầm non và học sinh ở các cấp học thuộc đối tượng được hỗ trợ, trong khi những người chịu ảnh hưởng tiêu cực là phụ huynh có con thuộc đối tượng miễn học phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ học phí bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ 240.000 đến 67.500 đồng/học sinh/tháng, tùy theo cấp học và khu vực.

Ai được hưởng chính sách hỗ trợ học phí?

Trẻ em mầm non và học sinh thuộc đối tượng đóng 100% hoặc 50% học phí, nhưng không bao gồm đối tượng miễn học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Ngân sách hỗ trợ từ đâu?

Trường trung học phổ thông do ngân sách tỉnh đảm bảo, còn các trường mầm non và trung học cơ sở do ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2023.

Đối tượng không được hỗ trợ học phí là ai?

Trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

전문

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chínhphủ quy định cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống 
giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục;

Xét Tờ trình số 1146/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2022 - 2023; Báo cáo thẩm tra số 22/BCHĐND ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ học phí
1. Mức hỗ trợ học phí bằng phần chênh lệch học phí của năm học 2022 - 2023 so với năm học 2021 - 2022 quy định tại Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023, cụ thể:
a) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng đóng đủ 100% học phí:

 

 

Cấp học

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)

 

Thành thị

 

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo

1. Mầm non

 

 

 

Nhà trẻ

240.000

62.000

30.000

Mẫu giáo 01 buổi

240.000

70.000

35.000

Mẫu giáo bán trú, 02 buổi

240.000

92.000

45.000

2. Trung học cơ sở

240.000

70.000

40.000

3. Trung học phổ thông

225.000

155.000

75.000


b) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 50% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:

 

 

 

Cấp học

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)

 

Thành thị

 

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo

1. Mầm non

 

 

 

Nhà trẻ

120.000

31.000

15.000

Mẫu giáo 01 buổi

120.000

35.000

17.500

Mẫu giáo bán trú, 02 buổi

120.000

46.000

22.500

2. Trung học cơ sở

120.000

35.000

20.000

3. Trung học phổ thông

112.500

77.500

37.500


c) Đối với trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được giảm 70% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP:

 

 

 

Cấp học

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng)

 

Thành thị

 

Nông thôn

Vùng dân tộc

thiểu số, miền núi và hải đảo

1. Mầm non

 

 

 

Nhà trẻ

72.000

18.600

9.000

Mẫu giáo 01 buổi

72.000

21.000

10.500

Mẫu giáo bán trú, 02 buổi

72.000

27.600

13.500

2. Trung học cơ sở

72.000

21.000

12.000

3. Trung học phổ thông

67.500

46.500

22.500


2. Không thực hiện hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh thuộc đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; trong đó:
1. Đối với các trường trung học phổ thông công lập: Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ theo khả năng cân đối ngân sách.

2. Đối với các trường mầm non công lập, trường trung học cơ sở công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên công lập: Các huyện, thị xã, thành phố tự bảo đảm cân đối từ nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố và các nguồn hợp pháp khác theo khả năng cân đối ngân sách. Trường hợp ngân sách cấp huyện không đảm bảo được thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 14 (chuyên đề) thông qua ngày 09 tháng 5 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2023./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

03/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ học phí năm học 2022 - 2023 đối vớicác cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.