Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Định mức hỗ trợ phụ thuộc vào khu vực địa lý và không vượt quá một số tỷ lệ nhất định.
适用范围
Tổ chức và cá nhân liên quan, đặc biệt là những dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
要点
- Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH, bao gồm tổ chức và cá nhân liên quan.
- Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Không quá 80% (đặc biệt khó khăn), 70% (khó khăn) và 50% (khác), nhưng không vượt quá 3 tỷ đồng.
- Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Không quá 95% (đặc biệt khó khăn), 80% (khó khăn) và 60% (khác), nhưng không vượt quá 1 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 2024.
🌐 本文件的社会影响
- Tạo cơ hội cho các dự án phát triển sản xuất, giúp nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững trong cộng đồng.
- Giảm gánh nặng tài chính cho tổ chức và cá nhân thực hiện các dự án, nhưng cũng có thể gây khó khăn về quản lý do nhiều mức hỗ trợ khác nhau.
- Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương thông qua việc thúc đẩy sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
❓ 常见问题
Đối tượng nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?
Tổ chức và cá nhân thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Đối với phát triển sản xuất liên kết, mức hỗ trợ không quá 80% (đặc biệt khó khăn), 70% (khó khăn) và 50% (khác), nhưng không vượt quá 3 tỷ đồng. Đối với phát triển sản xuất cộng đồng, mức hỗ trợ không quá 95% (đặc biệt khó khăn), 80% (khó khăn) và 60% (khác), nhưng không vượt quá 1 tỷ đồng.
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, phân biệt giữa các khu vực đặc biệt khó khăn, khó khăn và khác.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ như thế nào?
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 2024.
全文
TỈNH VĨNH LONG
NGHỊ QUYẾT
____________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
b) Tổ chức và cá nhân liên quan.
Điều 2. Định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất
1. Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Hỗ trợ không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng.
2. Định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Hỗ trợ không quá 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng.
3. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, hướng dẫn điều kiện được hỗ trợ của các dự án, đảm bảo hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 5, thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.
b) Đối với các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang triển khai tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
c) Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
d) Nghị quyết số 77/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。