Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các đối tượng được hưởng các chế độ như mức hỗ trợ hàng tháng, bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ, hỗ trợ bảo hiểm xã hội và y tế, cũng như trang bị trang phục.

문서 번호03/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Tháp
서명자Võ Văn Bình — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 07. 2024
발효일01. 08. 2024
효력 만료일01. 08. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các đối tượng được hưởng các chế độ như mức hỗ trợ hàng tháng, bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ, hỗ trợ bảo hiểm xã hội và y tế, cũng như trang bị trang phục.

적용 범위

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Mỗi ấp, khu phố thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
  • Tổ ở ấp có từ 3 - 5 thành viên; Tổ ở khu phố có từ 5 - 7 thành viên. Đặc biệt, các tổ ở ấp có quy mô dân số trên 700 hộ hoặc khu phố có quy mô dân số trên 800 hộ có thể bố trí nhiều hơn.
  • Tổ trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/người/tháng; Tổ phó 1.638.000 đồng/người/tháng; Tổ viên 1.170.000 đồng/người/tháng.
  • Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và 100% mức đóng bảo hiểm y tế hàng năm.
  • Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người tham gia được bồi dưỡng 130.000 đồng/người/ngày; khi làm nhiệm vụ tại xã đảo hay đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, mức bồi dưỡng tăng thêm 20.000 đồng/người/ngày.
  • Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, tai nạn được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh tương đương quyền lợi của người có tham gia bảo hiểm y tế; hỗ trợ 112.000 đồng/người/ngày tiền ăn hàng ngày trong thời gian điều trị.
  • Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên được hỗ trợ một lần theo tỷ lệ; nếu chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ và bồi dưỡng cho lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự giúp nâng cao chất lượng công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể tăng thêm gánh nặng ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức hỗ trợ hàng tháng cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên là bao nhiêu?

Tổ trưởng được hỗ trợ 2.340.000 đồng/người/tháng; Tổ phó 1.638.000 đồng/người/tháng; Tổ viên 1.170.000 đồng/người/tháng (Điều 5).

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ bao nhiêu về bảo hiểm xã hội và y tế?

Hàng tháng, người tham gia được hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện (Điều 6); hàng năm, được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (Điều 7).

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau có bồi dưỡng như thế nào?

Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, người tham gia được bồi dưỡng 130.000 đồng/người/ngày (Điều 5).

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế bị tai nạn có được hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, tai nạn được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh tương đương quyền lợi của người có tham gia bảo hiểm y tế (Điều 7).

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động được hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên được hỗ trợ một lần theo tỷ lệ; nếu chết, thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Điều 8).

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X
- KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 244/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 243/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ

Mỗi ấp, khu phố thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được thành lập 01 Tổ.

Điều 4. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ được quy định như sau:

1. Tổ ở ấp

  1. Tổ ở ấp có từ 03 - 05 thành viên.

b) Riêng đối với các ấp có quy mô dân số trên 700 hộ, có đặc điểm địa lý bị chia cắt với đất liền, thuộc xã đảo, có khu - cụm công nghiệp, thuộc xã trọng điểm về quốc phòng có thể bố trí nhiều hơn nhưng không quá 07 thành viên.

2. Tổ ở khu phố

a) Tổ ở khu phố có từ 05 - 07 thành viên.

b) Riêng đối với các khu phố có quy mô dân số trên 800 hộ, có đặc điểm địa lý bị chia cắt với đất liền, có khu - cụm công nghiệp, thuộc phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng có thể bố trí nhiều hơn nhưng không quá 09 thành viên.

Điều 5. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng, mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

a) Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng;

b) Tổ phó: 1.638.000 đồng/người/tháng;

c) Tổ viên: 1.170.000 đồng/người/tháng.

2. Mức bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ theo mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh trong các trường hợp:

  1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức bồi dưỡng 130.000 đồng/người/ngày.

b) Khi làm nhiệm vụ tại xã đảo, đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức bồi dưỡng tăng thêm 20.000 đồng/người/ngày.

Điều 6. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

1. Hàng tháng, người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Trường hợp người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc đối tượng được Nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

2. Hàng năm, người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.

Điều 7. Mức hỗ trợ đối với người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ

1. Hỗ trợ thanh toán chi phí khám chữa bệnh tương đương quyền lợi hưởng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có tham gia bảo hiểm y tế.

2. Hỗ trợ 112.000 đồng/người/ngày tiền ăn hàng ngày trong thời gian điều trị, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi ổn định sức khỏe ra viện.

Điều 8. Mức hỗ trợ đối với người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở nếu chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp một lần theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí. Cụ thể:

1. Bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì được hưởng thêm 0.5 lần mức lương cơ sở.

2. Trường hợp bị tai nạn dẫn đến chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí như người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 9. Trang bị trang phục

1. Trang bị lần đầu

Người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được đảm bảo trang bị trang phục lần đầu đúng bằng với danh mục và tiêu chuẩn trang bị lần đầu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

2. Trang bị những năm tiếp theo

Trên cơ sở danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn của trang phục, hàng năm Công an cấp xã lập danh mục, số lượng cần trang bị trình Ủy ban nhân dân cùng cấp đảm bảo trang bị theo danh mục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Bãi bỏ các nghị quyết:

a) Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với Công an viên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về trang bị cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

c) Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thôi việc đối với Công an viên ở xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

d) Điều 3 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng; mức hỗ trợ hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

đ) Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

03/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 5
21/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh 만료됨 10/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Quy định các mức cho đối với các hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 07/2023/NQ-HDND Nghị quyết số 07/2023/NQ-HDND Quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 37/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 37 /2017/NQ-HĐND Về thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2018 발효 중 09/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 225/2019/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 만료됨
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.