Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh trong năm 2024, bao gồm các loại tài nguyên như khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND và bãi bỏ một khoản trong Quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thuế tài nguyên.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp → được ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2024.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan → phải nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên bao gồm: Khoáng sản không kim loại (Phụ lục I), Sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục II) và Nước thiên nhiên (Phụ lục III).
- Thủ tục tính thuế thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Giá tính thuế tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp ở Kiên Giang sẽ phải tuân thủ Bảng giá mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác tài nguyên cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất dựa trên bảng giá mới.
- Tổ chức thuế và cơ quan quản lý tài nguyên sẽ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?
Bảng giá có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
Các loại tài nguyên nào được quy định trong Bảng giá này?
Có ba loại tài nguyên: Khoáng sản không kim loại, Sản phẩm từ rừng tự nhiên và Nước thiên nhiên.
Giá tính thuế tài nguyên có bao gồm thuế GTGT?
Không, giá tính thuế chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Có quy định gì về điều chỉnh Bảng giá này không?
Nếu giá tài nguyên biến động từ 20% hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, sẽ có cơ quan thuế và các tổ chức liên quan cung cấp thông tin để điều chỉnh.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Thay thế Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND và bãi bỏ một khoản trong Quyết định trước đó.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang năm 2024
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 353/TTr-STC ngày 04 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thuế tài nguyên.
2. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2024.
Điều 2. Quy định cụ thể về Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, giá cụ thể từng loại được quy định tại 03 phụ lục kèm theo Quyết định này như sau:
a) Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục I);
b) Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục II);
c) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III).
2. Về quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính.
3. Giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Các nội dung còn lại chưa quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên
a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này;
b) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này.
2. Cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thuế tài nguyên có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về giá tính thuế tài nguyên có biến động trên thị trường hoặc loại tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
Đối với tài nguyên đã có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tính thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 và thay thế Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023 và Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2023./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.