Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan thực hiện quy định về việc thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất.
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua danh mục 28 dự án với tổng diện tích 84,28 héc ta, trong đó có 34,29 héc ta đất trồng lúa và 16,66 héc ta đất rừng sản xuất.
- Các huyện, thành, thị như Việt Trì, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng, Yên Lập, Cẩm Khê, Thanh Sơn, Hạ Hòa có dự án thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất.
- Nghị quyết giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Đây là một nghị quyết quan trọng đối với các dự án đầu tư, giúp quản lý hiệu quả diện tích đất trồng lúa và rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm việc hạn chế sử dụng đất trồng lúa và rừng để phục vụ cho các công trình, dự án.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu dự án được thông qua trong Nghị quyết?
28 dự án.
Diện tích đất trồng lúa và rừng sản xuất cụ thể là bao nhiêu?
34,29 héc ta đất trồng lúa và 16,66 héc ta đất rừng sản xuất.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 03 tháng 03 năm 2025.
Có bao nhiêu dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được thông qua còn hiệu lực?
1 dự án với diện tích 1,82 héc ta.
전문
TỈNH PHÚ THỌ
NGHỊ QUYẾT
Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 676/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
1. Danh mục các công trình, dự án đăng ký mới
Tổng số 28 dự án với diện tích 84,28 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 34,29 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,66 héc ta và diện tích các loại đất khác 33,33 héc ta. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
+ Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 7,38 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 4,93 héc ta và các loại đất khác 2,45 héc ta.
+ Huyện Lâm Thao 02 dự án với diện tích 8,8 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 3,30 héc ta và các loại đất khác 5,50 héc ta.
+ Huyện Phù Ninh 01 dự án với diện tích 2,10 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,90 héc ta và các loại đất khác 0,20 héc ta.
+ Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 16,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,40 héc ta; đất rừng sản xuất 0,68 héc ta và các loại đất khác 7,41 héc ta.
+ Huyện Đoan Hùng 05 dự án với diện tích 23,6 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,45 héc ta và các loại đất khác 15,15 héc ta.
+ Huyện Yên Lập 03 dự án với diện tích 16,17 héc ta, trong đó: Đất rừng sản xuất 15,98 héc ta và các loại đất khác 0,19 héc ta.
+ Huyện Cẩm Khê 04 dự án với diện tích 7,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,33 héc ta và các loại đất khác 2,16 héc ta.
+ Huyện Thanh Sơn 02 dự án với diện tích 0,16 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,10 héc ta và các loại đất khác 0,06 héc ta.
+ Huyện Hạ Hòa 02 dự án với diện tích 2,09 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,88 héc ta và các loại đất khác 0,21 héc ta.
2. Danh mục các công trình, dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung
Tổng số 01 dự án với diện tích 1,82 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,36 héc ta; đất rừng sản xuất 1,05 héc ta và các loại đất khác là 0,41 héc ta.
(Chi tiết có biểu kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Bảy thông qua ngày 21 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 03 năm 2025/.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.