Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức nộp tiền dựa trên 50% diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, tính theo giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

문서 번호03/2025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Trương Cảnh Tuyên — Phó Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
분야Đất ĐaiQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
발행일03. 01. 2025
발효일03. 01. 2025
효력 만료일22. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức nộp tiền dựa trên 50% diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, tính theo giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

적용 범위

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công), và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa → phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, mức là 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
  • Diện tích tính theo phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2025.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực khi phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất.
  • Tuy nhiên, việc này cũng giúp bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

❓ 자주 묻는 질문

Người dân được giao đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp bao nhiêu tiền?

Người dân phải nộp 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa, tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công), và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Mức nộp tiền được tính như thế nào?

Mức nộp tiền = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Diện tích và giá đất được xác định theo quy định tại Điều 2 của Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2025, thay thế Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND.

Người dân có thể kháng cáo quyết định này không?

Thông tin trong văn bản không đề cập đến quyền kháng cáo của người dân. Người dân nên tham khảo thêm quy định pháp luật liên quan hoặc liên hệ với cơ quan chức năng để biết rõ hơn.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐ-UBND
Hậu Giang, ngày 03 tháng 1 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa

bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.

b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Mức nộp tiền = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.

Trong đó:

Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực từ ngày 03 tháng 01 năm 2025.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Cảnh Tuyên

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2
19/2016/QĐ-UBND Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.