Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định này quy định các nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm quản lý rừng. Quyết định đưa ra bốn hệ số K để điều chỉnh mức chi trả, quy định về tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng, và một số mức sử dụng nước tối thiểu cho cơ sở sản xuất công nghiệp.

문서 번호03/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Dương Mah Tiệp — Phó Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
발행일12. 01. 2026
발효일25. 01. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định các nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có trách nhiệm quản lý rừng. Quyết định đưa ra bốn hệ số K để điều chỉnh mức chi trả, quy định về tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng, và một số mức sử dụng nước tối thiểu cho cơ sở sản xuất công nghiệp.

적용 범위

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có hoạt động liên quan đến cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư → được áp dụng bốn hệ số K để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng (Hệ số K1: 1,00-0,90; Hệ số K2: 1,00-0,90; Hệ số K3: 1,00-0,90; Hệ số K4: 1,00-0,90) → theo quy định tại Điều 2.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư → được tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng tối đa 70% theo kế hoạch đã được phê duyệt (tối thiểu 3 lần trong năm) → theo quy định tại Điều 2.
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước có quy mô khai thác từ 100 m3/ngày đêm tương đương từ 36.500 m3/năm → phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng → theo quy định tại Điều 2.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản → phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ (tùy theo quy định tại Điều 2).
  • Diện tích rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ bình quân của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng → được điều tiết cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại các lưu vực có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên → theo quy định tại Điều 2.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo công bằng trong việc phân bổ nguồn lực và khuyến khích các bên tham gia quản lý rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước từ bao nhiêu m3/ngày đêm phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng?

Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước có quy mô khai thác từ 100 m3/ngày đêm tương đương từ 36.500 m3/năm phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng là bao nhiêu?

Tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng tối đa 70% theo kế hoạch đã được phê duyệt, thực hiện trong ba lần trong năm.

Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng có giá trị bao nhiêu?

Hệ số K1 có giá trị: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái phải trả bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu thực hiện trong kỳ?

Tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải trả 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

Cơ sở nào điều tiết số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng?

Diện tích rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ bình quân của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng được điều tiết cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại các lưu vực.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 12 tháng 01 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa

bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có hoạt động liên quan đến cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2. Một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường

1. Áp dụng bốn hệ số K thành phần theo quy định tại điểm b khoản 2 mục III Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, cụ thể:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng;

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất;

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng

a) Số lần tạm ứng: Ba lần trong năm; trường hợp các chủ rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhỏ hơn 20.000.000 đồng/năm thực hiện tạm ứng một lần trong năm.

b) Tỷ lệ tạm ứng: Tối đa 70% theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước có quy mô khai thác từ 100 m3/ngày đêm tương đương từ 36.500 m3/năm.

4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Gia Lai bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Gia Lai bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

6. Điều tiết số tiền: Đối với diện tích rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ bình quân của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng (Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp), điều tiết cho diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại các lưu vực có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Gia Lai; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XPVPHC thuộc Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, N1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Dương Mah Tiệp

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗