Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố. Mức phụ cấp được quy định cụ thể theo chức danh, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2009.
Scope of application
Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố.
Key points
- Phó trưởng Công an thứ 2, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi, Cán bộ Lao động - Thương binh, XH ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp 520.000đ/tháng.
- Trưởng ban tổ chức Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Trưởng Đài truyền thanh ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp 284.000đ/tháng.
- Nhân viên Đài truyền thanh, Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội CCB, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó bí thư Đoàn thanh niên ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp 236.000đ/tháng.
- Bí thư chi bộ thôn, Trưởng thôn ở cấp thôn được hưởng mức phụ cấp 331.000đ/tháng.
- Các chức danh khác ở cấp thôn và tổ dân phố như Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn, Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn, Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn, Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn, Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường, Tổ trưởng tổ dân phố ở phường được hưởng mức phụ cấp 189.000đ/tháng.
- Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn được hưởng mức phụ cấp 284.000đ/tháng.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện thu nhập cho cán bộ không chuyên trách, tăng cường hiệu quả công việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức phụ cấp được điều chỉnh cao hơn so với trước đây.
❓ Frequently asked questions
Cán bộ nào sẽ được hưởng mức phụ cấp?
Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố như Phó trưởng Công an thứ 2, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi, Trưởng ban tổ chức Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ, Bí thư chi bộ thôn, Trưởng thôn... sẽ được hưởng mức phụ cấp.
Mức phụ cấp cụ thể là bao nhiêu?
Mức phụ cấp cụ thể như sau: Phó trưởng Công an thứ 2, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi, Cán bộ Lao động - Thương binh, XH ở cấp xã được hưởng mức 520.000đ/tháng; Trưởng ban tổ chức Đảng uỷ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ, Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Trưởng Đài truyền thanh ở cấp xã được hưởng mức 284.000đ/tháng; Bí thư chi bộ thôn, Trưởng thôn ở cấp thôn được hưởng mức 331.000đ/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2009.
Mức phụ cấp mới so với mức cũ là như thế nào?
Mức phụ cấp mới được quy định cụ thể trong Nghị quyết, cao hơn mức phụ cấp cũ áp dụng từ ngày 22/8/2006.
Ai sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH HÀ NAM |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
________ |
________________________ |
|
Số: 04/2009/NQ-HĐND |
Phủ Lý, ngày 15 tháng 7 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
V/v điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách
ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15
(Ngày 14/7 và 15/7/2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Sau khi thảo luận Tờ trình số 823/TTr-UBND ngày 23/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau:
|
STT |
Chức danh cán bộ không chuyên trách |
Mức phụ cấp (một người/ tháng) |
|
I |
Ở cấp xã |
|
|
1 |
Phó trưởng Công an thứ 2 |
520.000 đ |
|
2 |
Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi |
520.000 đ |
|
3 |
Cán bộ Lao động - Thương binh, XH |
520.000 đ |
|
4 |
Trưởng ban tổ chức Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
5 |
Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
6 |
Trưởng ban Tuyên giáo Đảng uỷ |
284.000 đ |
|
7 |
Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ |
298.000 đ |
|
8 |
Trưởng Đài truyền thanh |
378.000 đ |
|
9 |
Nhân viên Đài truyền thanh |
236.000 đ |
|
10 |
Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc |
236.000 đ |
|
11 |
Phó Chủ tịch Hội CCB |
236.000 đ |
|
12 |
Phó Chủ tịch Hội Nông dân |
236.000 đ |
|
13 |
Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ |
236.000 đ |
|
14 |
Phó bí thư Đoàn thanh niên |
236.000 đ |
|
15 |
Chủ tịch Hội người cao tuổi |
236.000 đ |
|
16 |
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ |
236.000 đ |
|
17 |
Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ |
236.000 đ |
|
II |
Ở thôn, tổ dân phố |
|
|
18 |
Bí thư chi bộ thôn |
331.000 đ |
|
19 |
Trưởng thôn |
331.000 đ |
|
20 |
Bí thư chi bộ tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
21 |
Tổ trưởng tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
22 |
Phó thôn, tổ phó tổ dân phố ở thị trấn |
189.000 đ |
|
23 |
Công an viên ở thôn, tổ dân phố ở thị trấn |
284.000 đ |
|
24 |
Bí thư chi bộ tổ dân phố ở phường |
189.000 đ |
|
25 |
Tổ trưởng tổ dân phố ở phường |
189.000 đ |
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 và thay thế Nghị quyết số 23, kỳ họp thứ IX (bất thường) ngày 22/8/2006 của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH Đinh Văn Cương |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.